Thủ tướng chủ trì họp Thường trực Chính phủ bàn các giải pháp mới chống dịch COVID-19

10:25 | 26/03/2020

Sáng nay (26/3), Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì họp Thường trực Chính phủ nghe Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống dịch bệnh COVID-19 báo cáo tình hình và đưa ra các quyết sách.

thu tuong chu tri hop thuong truc chinh phu ban cac giai phap moi chong dich covid 19
Ảnh: VGP/Quang Hiếu

Phát biểu khai mạc, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho rằng, các kết luận tại cuộc họp trước đã được triển khai nghiêm túc; biểu dương các địa phương: TPHCM, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ cũng như nhiều đô thị tập trung khác đã tiến hành đóng cửa các dịch vụ không cần thiết, dừng các hoạt động đông người hết sức quyết liệt, kịp thời. Tại Hà Nội, vào ngày mùng 1 âm lịch vừa qua, (24/3), có sự tập trung làm lễ đông người, Thủ tướng đã có ý kiến chỉ đạo và Hà Nội đã tiến hành một số biện pháp.

Thủ tướng cũng biểu dương Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ở nước ngoài đã có nhiều biện pháp, thông tin đến cộng đồng để bà con yên tâm hơn, trong đó, đã cố gắng tìm, hỗ trợ đưa các lưu học sinh về nước (đến nay là 766 người).

Thủ tướng biểu dương Bộ Công an đã gõ cửa từng nhà để báo cáo Chính phủ kịp thời hạn. Theo đó, đã kiểm tra được 36.911 người nước ngoài và 44.636 người Việt Nam đã nhập cảnh (từ ngày 7/3-24/3). Hầu hết những người này đã được yêu cầu cách ly tại nhà, nơi lưu trú, thực hiện khai báo y tế cũng như tổ chức cách ly tập trung.

Thủ tướng cho biết, Bộ Tư pháp đã soạn thảo một số chủ trương, biện pháp trong thời kỳ “tiền khẩn cấp” và đề nghị thảo luận về các biện pháp này.

Bên cạnh đó, Thủ tướng cho biết, đã trao đổi với các ngành, đặc biệt là khối sản xuất, tài chính, ngân hàng, công thương, kế hoạch và đầu tư… để tới đây, sẽ có hội nghị của Thường trực Chính phủ với lãnh đạo các địa phương, các bộ trưởng, các ngành liên quan để giải quyết 4 việc: Tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh trên tinh thần Chỉ thị 11 cùng một số biện pháp mới khác; tập trung giải ngân vốn đầu tư công với số vốn trên 650.000 tỷ đồng; quan tâm hơn nữa đến an sinh xã hội, một số biện pháp bảo đảm cuộc sống cho người lao động; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội.

Theo Ban chỉ đạo, tính đến 7h sáng nay, thế giới có 434.900 người mắc, 19.607 người tử vong. Tại Việt Nam, có 148 ca nhiễm, 17 ca đã bình phục. 26 bệnh nhân xét nghiệm âm tính lần 1; 7 bệnh nhân xét nghiệm âm tính lần 2.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 46.933 người, trong đó có 412 người cách ly tập trung tại bệnh viện, 20.386 người cách ly tập trung tại cơ sở khác và 26.135 người cách ly tại nhà, nơi lưu trú.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350