Thủ tướng chủ trì họp Thường trực Chính phủ về chống dịch COVID-19

14:52 | 22/04/2020

Chiều 22/4, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc Thường trực Chính phủ về công tác phòng chống dịch bệnh, trong đó có việc xem xét danh sách các địa phương thuộc các nhóm nguy cơ và đưa ra các quyết sách mới.

thu tuong chu tri hop thuong truc chinh phu ve chong dich covid 19 100881
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì phiên họp. Ảnh: VGP/Quang Hiếu

Theo báo cáo của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống dịch COVID-19, tính đến 12h ngày 22/4, thế giới ghi nhận hơn 2,557 triệu trường hợp mắc tại 212 quốc gia, vùng lãnh thổ; 177.641 trường hợp tử vong.

Tại Việt Nam, kể từ ngày 17/4 không ghi nhận trường hợp mắc mới; 222 trường hợp đã khỏi bệnh, chiếm 83% tổng số bệnh nhân. Ba bệnh nhân diễn biến nặng (số 20, 91, 161) đang được điều trị tích cực và đã có tiến triển trong những ngày gần đây.

Liên quan đến trường hợp bệnh nhân số 268 ghi nhận tại Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, tỉnh đã lấy 358 mẫu xét nghiệm, trong đó 302 mẫu có kết quả âm tính, số còn lại đang chờ kết quả.

Ban Chỉ đạo Quốc gia đã theo dõi sát diễn biến dịch bệnh thời gian qua, tham khảo dự báo, phân tích và đề xuất của các nhà khoa học, nhóm chuyên gia và thống nhất tiêu chí các ca bệnh phát hiện tại cộng đồng là yếu tố quan trọng trong phân loại địa phương theo nhóm nguy cơ.

Cụ thể: Nhóm nguy cơ cao là các địa phương còn ca mắc tại cộng đồng trong vòng 14 ngày; nhóm có nguy cơ là các địa phương có ca mắc tại cộng đồng trong khoảng thời gian từ 15 đến 28 ngày; nhóm nguy cơ thấp là các địa phương trên 28 ngày không ghi nhận ca mắc tại cộng đồng.

Tổng hợp các tiêu chí và phân tích tổng thể về dịch tễ học, Ban Chỉ đạo đề xuất danh sách các địa phương thuộc các nhóm nguy cơ.

Cụ thể: Nhóm nguy cơ cao có Hà Nội; nhóm nguy cơ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hà Giang; nhóm nguy cơ thấp là 59 địa phương còn lại.

Kiến nghị đối với nhóm nguy cơ cao là tiếp tục áp dụng Chỉ thị 16/CT-TTg thêm 1 tuần nữa (đến hết 30/4/2020). Tuy nhiên, kiến nghị Thủ tướng cho phép Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mở các cửa hàng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu các loại hình kinh doanh đường phố và theo tình hình thực tiễn tại địa phương nhưng phải bảo đảm phòng, chống dịch.

Đối với nhóm có nguy cơ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mở các cửa hàng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu các loại hình kinh doanh đường phố và theo tình hình thực tiễn tại địa phương nhưng phải bảo đảm phòng, chống dịch .

Đối với nhóm nguy cơ thấp, các cửa hàng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu được phép hoạt động, phải thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho người mua hàng.

Ngoài ra, với các địa phương có cửa khẩu, khu công nghiệp lớn, có nhiều lao động tự do ở các thành phố lớn… cần hết sức chú trọng công tác phòng chống dịch cho các khu vực này.

UBND các tỉnh, thành phố tăng cường chỉ đạo phòng lây nhiễm tại các cơ sở y tế; tăng cường lấy mẫu những bệnh nhân có các triệu chứng của cảm cúm; người lao động tự do; người yếu thế; công nhân ở các khu nhà trọ làm xét nghiệm để phát hiện sớm, khoanh vùng, dập dịch.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950