Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn 2 Phó Thủ tướng và 12 Bộ trưởng

17:46 | 07/04/2021

Sau khi Quốc hội phê chuẩn miễn nhiệm Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng và 12 Bộ trưởng, Thủ tướng Phạm Minh Chính chiều ngày 7/4 đã trình Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm 2 Phó Thủ tướng và 12 Bộ trưởng, thành viên Chính phủ. Trong 12 nhân sự Bộ trưởng có 1 Ủy viên Bộ Chính trị, 11 Ủy viên Trung ương.

thu tuong trinh quoc hoi phe chuan 2 pho thu tuong va 12 bo truong
12 nhân sự được đề nghị phê chuẩn làm tân Bộ trưởng, thành viên Chính phủ

Hai nhân sự được trình phê chuẩn bổ nhiệm Phó Thủ tướng gồm các ông Lê Minh Khái, Tổng Thanh tra Chính phủ và ông Lê Văn Thành, Bí thư Thành ủy Hải Phòng.

12 nhân sự mới được Thủ tướng Phạm Minh Chính trình để phê chuẩn giữ chức Bộ trưởng, thành viên Chính phủ, gồm:

Ông Phan Văn Giang, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, được trình để phê chuẩn bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ông Nguyễn Hồng Diên, Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Trung ương, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Ông Lê Minh Hoan, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ông Nguyễn Văn Hùng, Thứ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.

Ông Hầu A Lềnh, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

Ông Nguyễn Thanh Nghị, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Ông Hồ Đức Phớc, nguyên Tổng Kiểm toán Nhà nước, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ông Đoàn Hồng Phong, Bí thư Tỉnh ủy Nam Định, được trình để bổ nhiệm làm Tổng Thanh tra Chính phủ.

Ông Bùi Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Ông Nguyễn Kim Sơn, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ông Trần Văn Sơn, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, được trình để bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

Bà Phạm Thị Thanh Trà, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, được trình để bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Sau khi nghe các phương án nhân sự được trình, Quốc hội dành thời gian thảo luận tại Đoàn. Sáng ngày 8/4, Quốc hội sẽ thực hiện quy trình phê chuẩn bổ nhiệm các nhân sự trên bằng hình thức bỏ phiếu kín.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550