Tín dụng chính sách góp phần giảm nghèo

09:49 | 25/12/2019

Với sự chỉ đạo xuyên suốt của Huyện ủy Đăk Tô (Kon Tum) đối với công tác triển khai cho vay các chương trình tín dụng chính sách xã hội, trong 5 năm thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW, Đăk Tô đã có hơn 10.310 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận vốn vay. Các chương trình tín dụng chính sách đã góp phần giảm hộ nghèo của huyện từ 17% (năm 2014) xuống còn dưới 12% như hiện nay.

Tín dụng chính sách chắp cánh cho hộ nghèo
Triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW: Nâng tầm tín dụng chính sách xã hội trên quê lúa
Vĩnh Phúc: Tín dụng chính sách xã hội bứt phá từ tâm thế mới

Có được những kết quả đó, chính là nhờ các cấp ủy Đảng địa phương thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn. Trong đó, các xã có số hộ nghèo và cận nghèo cao được Thường trực Đảng ủy quan tâm chỉ đạo sâu sát. Qua đó, đẩy mạnh công tác cho vay, tạo cơ hội tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng tiếp cận nguồn vốn vay kịp thời, hiệu quả. Việc tích cực triển khai công tác này còn giúp người dân vùng nông thôn, vùng khó khăn tránh được vấn nạn vay tín dụng đen.

Ảnh minh họa

Đơn cử, xã Tân Cảnh là một trong những địa phương khó khăn của huyện Đăk Tô, với tỷ lệ hộ nghèo hơn 10% vào thời điểm trước năm 2014. Song, sự vào cuộc quyết liệt của các cấp ủy Đảng đối với công tác tín dụng chính sách đã góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, giúp người nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận vốn vay phục vụ sản xuất kinh doanh, vươn lên thoát nghèo.

Bí thư Đảng ủy xã Tân Cảnh, ông A Chiến chia sẻ, triển khai tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cấp ủy, chính quyền địa phương. Đảng ủy xã chỉ đạo cụ thể, UBND xã cùng với Ban đại diện HĐQT và NHCSXH huyện Đăk Tô kịp thời kiện toàn Ban Giảm nghèo xã, đảm bảo hoạt động hiệu quả, quan tâm bố trí về địa điểm, thời gian, đảm bảo an toàn các buổi giao dịch hàng tháng của ngân hàng tại trụ sở UBND xã...

Ông Chiến cho biết, tính từ năm 2014 đến nay, doanh số cho vay tín dụng chính sách gần 77 tỷ đồng, với 2.460 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được giải ngân vốn để hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh. Các hộ sử dụng vốn vay hiệu quả, có điều kiện trả nợ; nợ quá hạn tỷ lệ dưới 0,03% so với tổng dư nợ. Có thể khẳng định, vốn chính sách góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo địa phương từ 8,7% - năm 2014, xuống còn dưới 4,61% như hiện nay.

Sự vào cuộc của các cấp ủy Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội đã góp phần giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo, nhiều mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả ra đời, mang lại cuộc sống ổn định cho hàng ngàn hộ dân huyện Đăk Tô.

Nói về hiệu quả của các chương trình tín dụng chính sách triển khai trên địa bàn, Phó Bí thư Huyện ủy Đăk Tô Trương Thị Linh đánh giá, NHCSXH huyện Đăk Tô đã phối hợp tốt cùng các tổ chức hội, đoàn thể triển khai thực hiện Chỉ thị 40 của Ban Bí thư đúng quy định. Nhờ đó, tín dụng chính sách trên địa bàn luôn tăng trưởng qua các năm, hiện toàn huyện có 6.018 hộ vay vốn, với tổng dự nợ đã giải ngân 273 tỷ đồng. Các chương trình tín dụng chính sách xã hội triển khai tại Đăk Tô đã thực sự mang lại hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế, an sinh xã hội của địa phương. Vậy nên, NHCSXH tiếp tục quan tâm tăng các nguồn vốn và hoạt động tín dụng chính sách đa dạng hơn về vốn vay, đối tượng chính sách. Đồng thời, bổ sung nguồn vốn để mở rộng đối tượng cho vay khác (ngoài hộ nghèo, cận nghèo) ở các xã đã đạt xã nông thôn mới…

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600