Tình hình dịch Covid-19 tại Việt Nam sáng 16/4: Thêm 1 ca mắc mới

08:05 | 16/04/2020

Bản tin lúc 6 giờ ngày 16/4 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 cho biết đã ghi nhận 1 ca mắc mới COVID-19 là bệnh nhân nữ 16 tuổi ở Đồng Văn, Hà Giang.

tinh hinh dich covid 19 tai viet nam sang 164 them 1 ca mac moi Thêm 1 bệnh nhân ở Hạ Lôi, Việt Nam ghi nhận 267 ca mắc Covid-19
tinh hinh dich covid 19 tai viet nam sang 164 them 1 ca mac moi

(Nguồn: TTXVN)

Bản tin lúc 6 giờ ngày 16/4 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 cho biết đã ghi nhận 1 ca mắc mới COVID-19 là bệnh nhân nữ 16 tuổi ở Đồng Văn, Hà Giang.

Như vậy, đến nay, Việt Nam đã ghi nhận 268 ca, trong đó 160 người từ nước ngoài chiếm 59,7%; 108 người lây nhiễm trong cộng đồng chiếm 40,3%.

Về ca bệnh 268 (BN268): Bệnh nhân nữ, 16 tuổi, quốc tịch Việt Nam, dân tộc Mông, trú tại một thôn hẻo lánh ở gần biên giới giáp Trung Quốc của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Gia đình bệnh nhân có 3 anh trai làm việc tự do bên kia biên giới.

Ngày 7/4, bệnh nhân có biểu hiện sốt, ho, khó thở và được cách ly tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đồng Văn. Bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm và cho kết quả dương tính với virus SARS-CoV-2.

Hiện tại bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

Về số người cách ly, tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 68.049, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện: 471; Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 11.413; Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 56.165.

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, hiện có 3 bệnh nhân nặng đang thở máy, lọc máu là: BN19BN161 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở 2 và BN91 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể, BN19 đã có tiến triển, dừng được vận mạch, Glassgow 14 điểm; BN91 hiện không sốt, thở máy, theo dõi rối loạn đông máu - Hội chứng HIT.

Số ca có kết quả xét nghiệm 1 lần âm tính với SARS-CoV-2: 23 ca. Số ca có kết quả xét nghiệm 2 lần âm tính với SARS-CoV-2: 10 ca.

Đến thời điểm này tại Việt Nam đã có 268 trường hợp mắc COVID-19, trong đó có 171 trường hợp mắc COVID-19 được công bố khỏi bệnh, chưa có ca bệnh nào tử vong.

Trong khi đó, tính tới sáng 16/4 theo giờ Việt Nam, thế giới đã ghi nhận 2.074.046 ca mắc COVID-19, với 134.072 trường hợp đã tử vong, 509.547 trường hợp đang hồi phục.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750