Toyota Highlander 2023 ra mắt

09:43 | 13/05/2022

Toyota Highlander 2023 loại bỏ hẳn trái tim đã gắn bó với dòng SUV cỡ trung trong một thời gian dài.

Range Rover Sport mới ra mắt bằng màn chinh phục đập tràn ngập nước cực ấn tượng
BMW X4 2022 ra mắt Việt Nam với giá dự kiến 3,279 tỷ đồng
Toyota Highlander 2023. Ảnh: Toyota USA

Thay đổi lớn nhất trên bản cập nhật 2023 của Toyota Highlander nằm ở khu vực dưới ca pô nơi động cơ V6 3.5L bị thế chỗ bởi bản 2.4L 4 xi lanh tăng áp. Công suất động cơ này đạt 265 mã lực, thấp hơn bản V6 30 mã lực nhưng bù lại mô men xoắn cao hơn 62 Nm (tổng 418 Nm).

Động cơ tăng áp trên Toyota Highlander 2023. Ảnh: Toyota USA

Hiệu suất nhiên liệu xe được đánh giá là giữ nguyên ở mức 9,8 lít/100km, tuy nhiên thương hiệu Nhật đảm bảo mức xả thải CO2 và NOx không còn cao như trước.

Toyota Highlander 2023. Ảnh: Toyota USA

Phiên bản hybrid của Toyota Highlander 2023 vẫn được duy trì với động cơ 2.5L 4 xi lanh kết hợp 2 mô tơ điện cho tổng công suất 243 mã lực và mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 6,53 lít/100km.

Chuyển vào cabin, các cấu hình Limited và Platinum của Toyota Highlander 2023 sử dụng bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch thay vì 2 đồng hồ kẹp màn 7 inch như trước, chưa kể người dùng có thể tùy biến giao diện hiển thị màn này với 4 chế độ khác nhau.

Bảng đồng hồ kỹ thuật số mới trên Toyota Highlander 2023. Ảnh: Toyota USA

Ngoài ra, các bản cao cấp trên chiếc SUV cỡ trung sẽ sử dụng màn trung tâm 12,3 inch, các bản thấp dùng màn 8 inch, trong khi 2 cấu hình thấp nhất cũng được đổi từ màn 4,2 inch lên 7 inch.

Màn trung tâm trên Toyota Highlander 2023. Ảnh: Toyota USA

Hệ thống giải trí Toyota Audio Multimedia tích hợp định vị dữ liệu đám mây, khả năng cập nhật phần mềm qua Internet, trợ lý ảo cá nhân kích hoạt bằng khẩu lệnh Hey Toyota, Apple CarPlay/Android Auto không dây lẫn các ứng dụng Apple Music/Amazon Music có mặt trên mọi phiên bản.

Các thay đổi còn lại khá giới hạn xoay quanh một số trang bị bổ sung cho từng cấu hình (gương bên gập điện trên các bản cao, cửa hậu rảnh tay trên các bản trung bình) hay bàn sạc điện thoại không dây nay nằm tại vị trí dễ tiếp cận hơn.

Tại Việt Nam, Toyota Highlander không được phân phối chính hãng. Xe xuất hiện ở các showroom tư nhân và luôn được đánh giá là hàng hot mỗi khi nhập về. Chính vì nhập khẩu nguyên chiếc từ Mỹ nên giá bán của dòng xe này luôn rất cao so với mặt bằng chung. Một chiếc thuộc bản 2020 có giá trên 4 tỉ đồng - ngang với cả những SUV cỡ lớn của Mercedes-Benz.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700