Toyota triệu hồi 1,8 triệu xe lỗi bơm xăng

10:48 | 07/03/2020

Danh sách gồm cả xe Toyota và Lexus, với năm sản xuất từ 2013 đến 2019.

Danh sách gồm cả xe Toyota và các sản phẩm thuộc thương hiệu con Lexus. Nguyên nhân do bơm nhiên liệu có thể dừng đột ngột khiến xe không hoạt động.

Hãng xe Nhật cho biết: "Nếu điều này xảy ra, đèn cảnh báo sẽ phát sáng trên bảng đồng hồ. Nếu xe chết máy khi đang chạy ở tốc độ cao, có thể gây nguy cơ tai nạn".

toyota trieu hoi 18 trieu xe loi bom xang vnexpress
Danh sách triệu hồi có Camry đời 2018-2019. Ảnh: Toyota

Số lượng triệu hồi lớn, số sản phẩm có trong danh sách cũng đa dạng, từ xe con, minivan, SUV và bán tải. Các xe cũng thuộc nhiều năm sản xuất khác nhau, từ 2013 đến 2019. Những mẫu Toyota đời mới nhất, 2018-2019, gồm Avalon, Camry, Corolla, Highlander, Sequoia, Tacoma, Tundra. 

Hãng xe Nhật hiện chưa cho biết có tai nạn hay thương vong nào liên quan tới lỗi trên hay không. Với đợt triệu hồi mới này, Toyota sẽ thông báo tới các chủ xe từ đầu tháng 5. Với xe bị lỗi, các đại lý Toyota và Lexus sẽ thay bơm xăng miễn phí và bằng loại cải tiến hơn.

Nguồn: VNE/CNN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400