TP.HCM:​​​​​​​ Kiến nghị tuyển dụng viên chức kế toán, y tế vào cơ sở giáo dục công

17:22 | 05/01/2021

UBND TP.HCM vừa tiếp tục kiến nghị Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo trình Thủ tuớng Chính phủ sớm xem xét chấp thuận cho TP.HCM đuợc tổ chức tuyển dụng viên chức vào các vị trí y tế, kế toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư số 16/2017/TT- BGDĐT để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.

Theo UBND TP.HCM, hiện nay theo quy định tại Thông tư chuyên ngành về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập đã quy định các vị trí y tế, kế toán, văn thư và thủ quỹ (thuộc nhóm vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ) và cho phép thực hiện tuyển dụng viên chức đối với các vị trí nêu trên.

Trước đó, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ngày 16/4/2015, UBND TP.HCM đã có Công văn chỉ đạo tạm dừng việc tuyển viên chức làm công tác y tế, kế toán tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, chờ các Bộ chuyên ngành rà soát, báo cáo xin ý kiến Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy định về tổ chức y tế trường học, tài chính kế toán trong các cơ sở giáo dục mầm non, phô thông công lập.

tphcm  kien nghi tuyen dung vien chuc ke toan y te vao co so giao duc cong
Ảnh minh họa

Do những khó khăn, thiếu hụt về nhân sự thực hiện nhiệm vụ y tế, kế toán, ngày 30/8/2017, UBND TP.HCM kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét lại việc tạm dừng tuyển dụng viên chức làm công tác y tế, tài chính kế toán tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập. Tuy nhiên, cho đến nay, TP.HCM vẫn chưa nhận được văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Do vậy, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập phải thực hiện ký hợp đồng lao động trong thời hạn 1 năm để thực hiện nhiệm vụ y tế, tài chính kế toán.

Tuy nhiên, việc thực hiện ký hợp đồng lao động đối với các vị trí việc làm “được xác định là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên” không còn phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập.

Nhận thấy việc không cho phép thực hiện tuyển dụng viên chức vào vị trí kế toán đã ảnh huởng lớn đến công tác tài chính của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tại thành phố, đồng thời tạo tâm tư, bức xúc đối với các truờng hợp đang thực hiện ký hợp đồng lao động ở vị trí kế toán phải chấm dứt không đuợc tiếp tục thực hiện ký hợp đồng lao động, UBND TP.HCM đã kiến nghị để trình Chính phủ chấp thuận đề xuất trên.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000