TP.HCM: Giao Đại học Fulbright Việt Nam tiếp nhận tài trợ xây dựng đề án TP.HCM là trung tâm tài chính

16:50 | 14/11/2019

Ngày 14/11, Văn phòng UBND TP.HCM ra thông báo kết luận của Phó Chủ tịch UBND TP.HCM Trần Vĩnh Tuyến thống nhất chủ trương phương án tài chính, giao Đại học Fulbright Việt Nam là đơn vị tiếp nhận các nguồn tài trợ do thành phố vận động phục vụ cho công tác xây dựng Đề án phát triển TP.HCM thành trung tâm tài chính khu vực và quốc tế.

Theo đó, Đại học Fulbright thực hiện mở tài khoản riêng để theo dõi, quản lý và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ các nội dung phát sinh cho thành phố.

Ảnh minh họa

Ông Tuyến cũng giao Công ty Tài chính nhà nước TP.HCM (HFIC) chủ trì, phối hợp với Đại học Fulbright Việt Nam chuẩn bị nội dung báo cáo để trình Thường trực UBND TP. HCM về xâỵ dựng kết luận về phương án tài chính, khái toán kinh phí cho Đề án và kế hoạch chi tiết những nội dung thực hiện từ nay cho đến khi hoàn thành Đề án vào tháng 9/2020.

Sau khi Thường trực UBND TP.HCM thông qua các nội dung trên, giao HFIC và Đại học Fulbright Việt Nam ký thỏa thuận các nội dung công việc, triển khai ngay các nội dung liên quan đê đảm bảo công tác xây dựng Đề án hoàn thành theo đúng tiến độ.

Lãnh đạo TP.HCM cũng giao HFIC phối hợp Đại học Fulbright chuẩn bị đoàn công tác của thành phố tham gia mô hình trung tâm tài chính của Châu Âu vào quý I/2020.

Minh Lâm

Nguồn:

Tags: tài trợ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290