TP.HCM: Hết năm 2020 sẽ đạt hơn 2,6 triệu người tham gia BHXH

14:48 | 03/03/2020

Bảo hiểm Xã hội (BHXH) TP.HCM vừa đề xuất UBND TP.HCM giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) tại TP.HCM năm 2020 thêm 187.603 người.

tphcm phan dau dat hon 26 trieu nguoi tham gia bhxh nam 2020 Làm quen với bảo hiểm trực tuyến
tphcm phan dau dat hon 26 trieu nguoi tham gia bhxh nam 2020 3 lưu ý khi mua bảo hiểm nhân thọ qua kênh bancassurance
tphcm phan dau dat hon 26 trieu nguoi tham gia bhxh nam 2020
Ảnh minh họa

Theo BHXH TP.HCM căn cứ tốc độ phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2018 so với năm 2017 là 6,3%, tương đương 187.804 người và năm 2019 so với năm 2018 là 6,16%, tương đương 144.235 người.

Để đạt chỉ tiêu số người tham gia BHXH bắt buộc theo chỉ tiêu của BHXH Việt Nam giao, dự kiến tốc độ phát triển người tham gia BHXH bắt buộc năm 2020 so với 2019 là 7,55%, tương ứng 187.603 người (trong đó: Văn phòng Bảo hiểm xã hội thành phố là 11.301 người và 24 quận, huyện là 176.302 người). Như vậy, đến hết năm 2020 phấn đấu số người tham gia BHXH bắt buộc đạt 2.671.728 người.

Theo BHXH TP.HCM, với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, theo kế hoạch của UBND, mục tiêu phấn đấu đến năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải đạt khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi. Trong năm 2020, BHXH tự nguyện phải đạt tỷ lệ trên 1% lực lượng lao động trong độ tuổi. Như vậy, dự kiến số người tham gia BHXH tự nguyện phải tăng thêm trong năm 2020 là 41.335 người (tương đương khoảng 175,5% so với thời điểm 31 tháng 12 năm 2019) để đưa số người tham gia BHXH tự nguyện là 64.89 người đạt tỷ lệ 1,36% lực lượng lao động trong độ tuổi.

Ông Phan Văn Mến, Giám đốc BHXH TP.HCM cho rằng trong năm 2019 mặc dù có nhiều cố gắng nhưng tình trạng các đơn vị nợ BHXH, BHYT vẫn còn diễn biến phức tạp; nhân sự ít nên không bố trí đủ các đoàn thực hiện công tác thanh kiểm tra tại các doanh nghiệp nợ, nhất là thanh tra đột xuất chuyên ngành đóng đối với đơn vị nợ từ 3 tháng và có số nợ từ 50 triệu đồng trở lên.

Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT, BHXH và bảo hiểm thất nghiệp chưa thực hiện đồng bộ từ các sở, ban, ngành, đoàn thể; thiếu quan tâm theo dõi, kiểm tra tổ chức sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm. Số lượt tuyên truyền đối thoại trực tiếp và tuyên truyền qua hội nghị, hội thảo còn thấp, chỉ chiếm khoảng 30% số doanh nghiệp, đơn vị quản lý; các hoạt động đối thoại, diễn đàn chưa thu hút được nhiều đối tượng tham gia; một bộ phận người dân vẫn thiếu  thông tin và nhận thức về quyền lợi, trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phương pháp thực hiện còn thiếu tính chuyên nghiệp, chậm đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của công nghệ thông tin, truyền thông xã hội...

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.075 23..287 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.830
56.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.830
56.330
Vàng SJC 5c
55.830
56.350
Vàng nhẫn 9999
53.430
53.930
Vàng nữ trang 9999
52.930
53.630