TP.HCM: Tập trung nâng cao năng lực trạm y tế phường, xã

09:04 | 08/04/2022

Tại kỳ họp thứ 5 HĐND TP.HCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026, bà Phan Thị Thắng, Phó chủ tịch UBND thành phố đã trình chính sách đặc thù về củng cố, nâng cao năng lực trạm y tế phường, xã, thị trấn trong giai đoạn thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 và đến năm 2025.

Trong đợt cao điểm phòng chống Covid-19 năm 2021, hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn thành phố đã bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập… Vậy nên việc củng cố và nâng cao năng lực y tế cơ sở đang là vấn đề ưu tiên hàng đầu hiện nay.

tphcm tap trung nang cao nang luc tram y te phuong xa
Ảnh minh họa

Trạm y tế là nơi đầu tiên người dân có thể tiếp cận dịch vụ y tế khi đau ốm, nên có nhiệm vụ rất quan trọng. Để thu hút nhân lực cho các trạm y tế, TP.HCM dự tính hỗ trợ chi trả lương đối với hợp đồng lao động thay vì sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp, mức lương được xác định trên cơ sở căn cứ trình độ chuyên môn của người lao động để xếp theo quy định. Bên cạnh đó, TP.HCM có chính sách hỗ trợ thu nhập đối với bác sĩ, nhân viên y tế đã nghỉ hưu và lực lượng tình nguyện viên tham gia công tác tại trạm y tế. Chính vì vậy, UBND thành phố kiến nghị tăng mức chi cho bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh đang tham gia chương trình thí điểm thực hành tại bệnh viện đa khoa gắn với trạm y tế.

Theo đó, bác sĩ đang tham gia chương trình thí điểm thực hành tại bệnh viện đa khoa gắn với trạm y tế, mức hỗ trợ là 60 triệu đồng/18 tháng; Điều dưỡng, hộ sinh đang tham gia thực hành tại trạm y tế, mức hỗ trợ là 30 triệu đồng/9 tháng. Về nhóm đối tượng là người lao động cao tuổi tại trạm y tế đang hưởng lương hưu hằng tháng không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Đối với người lao động cao tuổi có chuyên môn bác sĩ, hợp đồng với mức lương là 9 triệu đồng/tháng; Người lao động cao tuổi có chuyên môn y tế khác, trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc trung cấp y sĩ, hợp đồng với mức lương là 7 triệu đồng/tháng. Nhóm đối tượng là người lao động cao tuổi tại các trạm y tế tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Đối với người lao động có chuyên môn bác sĩ, lương và các khoản chi phí đóng các loại bảo hiểm là 9 triệu đồng/tháng; Trường hợp người lao động có chuyên môn y tế khác, trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc trung cấp y sĩ, lương và các khoản đóng các loại bảo hiểm là 7 triệu đồng/tháng.

Bên cạnh đó, TP.HCM cũng đề xuất, với nhân viên vệ sinh, bảo vệ làm việc tại trạm y tế nhưng không thuộc đối tượng chi trả từ nguồn quỹ tiền lương của đơn vị: lương và các khoản chi phí đơn vị sử dụng lao động đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động là 5,5 triệu đồng/tháng. UBND TP.HCM dự trù tổng kinh phí thực hiện khoảng hơn 138 tỷ mỗi năm.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500