TP.HCM: Tổ chức cưỡng chế tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm

16:22 | 22/10/2019

UBND TP.HCM vừa chỉ đạo UBND 24 quận, huyện từ tháng 10 tiếp tục rà soát, tổ chức cưỡng chế một số công trình vi phạm trật tự xây dựng có tính chất, quy mô vi phạm lớn, nghiêm trọng trên địa bàn (mỗi quận huyện ít nhất 2 công trình).

Bên cạnh đó, UBND TP.HCM cũng chỉ đạo Sở Xây dựng trình UBND TP.HCM tổ chức cưỡng chế một số công trình vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng tại Quận 5 và Quận Thủ Đức (ít nhất 2 vụ) hoặc một số công trình trọng điểm tại các quận, huyện khác mà cần phải xử lý khẩn trương.

Ảnh minh họa

Lãnh đạo UBND TP.HCM thống nhất nguyên tắc UBND quận huyện là cơ quan chủ trì, thực hiện tất cả các nội dung công tác thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đầu mối triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng tại địa bàn của mình. Đối với việc phê duyệt hồ sơ, ban hành các quyết định theo trình tự quy định thì UBND quận, huyện chịu trách nhiệm báo cáo, chuẩn bị nội dung trình Sở Xây dựng để thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình UBND thành phố phê duyệt đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND TP.HCM.

UBND TP.HCM cũng chỉ đạo Sở Xây dựng Ban hành Quy chế phối hợp xử lý trật tự xây dựng thay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013. Theo đó, trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan đơn vị trong thời gian triển khai thi hành Chỉ thị số 23 và Kế hoạch số 3333, lập thành danh mục các hình thức chế tài xử lý đã được pháp luật quy định, hệ thống theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm và tính nghiêm khắc của chế tài.

Sở Xây dựng xây dựng thành “Hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý một số hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dụng trên địa bàn TP.HCM” (từ hành chính đến hình sự; ví dụ: từ ngưng cung cấp dịch vụ điện nước đến các biện pháp chế tài liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh, đăng ký hộ khẩu/tạm trú, dịch vụ sử dụng lao động, phong tỏa tài sản, cưỡng chế tháo dỡ, cưỡng chế khâu trừ lương/tài khoản, kê biên tài sản, ngăn chặn chưa cho xuất cảnh đối với người có quôc tịch Việt Nam v.v) với cơ sở pháp lý cụ thể

Ông Võ Văn Hoan, Phó Chủ tịch UBND TP.HCM yêu cầu Sở Xây dựng tổng hợp, hoàn thiện và trình hồ sơ dự thảo Hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý một số hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn TP.HCM cho UBND TP.HCM thông qua trước ngày 30 tháng 10 năm 2019 .

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250