TP.HCM: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 6,2%

16:14 | 01/04/2021

Ngày 1/4, ông Bùi Tá Hoàng Vũ, Giám đốc Sở Công Thương TP.HCM đã có chia sẻ với báo chí về tình hình sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố quý I/năm 2021. Theo đó, lũy kế 3 tháng đầu năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của TP.HCM ước đạt 279.045 tỷ đồng, tăng 6,2% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 1,7%).

tphcm tong muc ban le hang hoa va doanh thu dich vu tieu dung tang 62
Ông Bùi Tá Hoàng Vũ, Giám đốc Sở Công Thương TP.HCM trả lời báo chí

Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 156.506 tỷ đồng, tăng 12,0% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,0%). Riêng tháng 3, doanh thu bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 90.712 tỷ đồng, tăng 3,26% so với tháng trước và tăng 19,6% so với tháng cùng kỳ năm 2020.

Về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn thành phố, doanh thu bán lẻ hầu hết các mặt hàng chủ lực đều tăng trưởng khá trong quý I/2021 như lương thực, thực phẩm (tăng 10,9%); hàng may mặc (tăng 12,2%); đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình (tăng 7,9%); ôtô các loại (tăng 11,5%)...

Cũng theo Sơ Công Thương Thành phố, trong 3 tháng đầu năm 2021, lượng hàng hóa dồi dào, chủng loại đa dạng, được tổ chức lưu thông thông suốt trên địa bàn thành phố thông qua hệ thống 237 chợ, 238 siêu thị, 46 trung tâm thuơng mại và 2.735 cửa hàng bán lẻ. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tiếp tục là những điểm thu hút tiêu dùng do tạo sự yên tâm cho nguời mua về nguồn gốc, xuất xứ, thuơng hiệu cũng như các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và giá cả bình ổn theo các chương trình bình ổn thị trường của TP.HCM.

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) của TP.HCM tháng 3 ước tăng 29,4% so với tháng trước và tăng 2,2% so với tháng 3 năm 2020. Lũy kế 03 tháng, IIP toàn ngành công nghiệp ước tăng 3,8% so với cùng kỳ (cùng kỳ giảm 0,99%), trong đó 4 ngành công nghiệp trọng điểm ước tăng 7,5% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 0%), cao hơn 3,7 điểm phần trăm so với mức tăng chung của toàn ngành (tăng 3,8%). Trong đó, sản xuất hàng điện tử ước tăng 24,7% (cùng kỳ tăng 11,5%); Chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống ước tăng 14,5% (cùng kỳ giảm 5,4%); Cơ khí ước tăng 1,8% (cùng kỳ giảm 8,2%)...

Chỉ số IIP quý I/2021 phản ánh tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn TP.HCM đã và đang được kiểm soát tốt khi sản lượng 4 ngành đạt mức tăng trưởng tốt (tăng 7,5%), trong đó một số ngành gặp khó khăn trong năm 2020 thì trong quý I/2021 đã tăng trưởng khá như sản xuất đồ uống tăng 30,0%; sản xuất thiết bị điện tăng 20,1%; sản xuất máy móc, thiết bị tăng 11,8% so với cùng kỳ năm 2020...

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150