Triển khai áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chíp nội địa

19:01 | 30/11/2021

Ngày 30/11/2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành văn bản số 8458/NHNN- TT về việc triển khai áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chíp nội địa.

trien khai ap dung tieu chuan co so ve the chip noi dia
Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo nội dung của văn bản này, nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, ngăn ngừa, hạn chế các thiệt hại có thể phát sinh trong quá trình cung ứng, sử dụng dịch vụ thẻ, NHNN đã ban hành Thông tư số 41/2018/TT-NHNN ngày 28/12/2018 của NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (Thông tư số 41), trong đó quy định lộ trình chuyển đổi sang công nghệ chip đối với thiết bị chấp nhận thẻ đang hoạt động tại Việt Nam và các thẻ từ nội địa đang lưu hành do các tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) tại Việt Nam phát hành.

Vừa qua, NHNN nhận được thông tin phản ánh trên một số báo về việc “các thẻ ATM từ sẽ chính thức bị ngừng hỗ trợ và không được chấp nhận trên các điểm giao dịch trên toàn quốc dựa theo Thông tư 41/2018/TT-NHNN của NHNN”. Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, NHNN đề nghị các TCPHT, tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT) và tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử thẻ lưu ý và triển khai thực hiện một số nội dung sau:

Tại Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của NHNN quy định hoạt động thẻ ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung) có quy định lộ trình chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip nội địa đối với các TCPHT, TCTTT, cụ thể: TCPHT thực hiện chuyển đổi thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp (thẻ nội địa) đang lưu hành tuân thủ tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) về thẻ chip nội địa và từ 31/3/2021 các TCPHT thực hiện phát hành thẻ nội địa đang lưu hành phải tuân thủ TCCS về thẻ chip nội địa. TCTTT thực hiện chuyển đổi ATM và thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán đang hoạt động tại Việt Nam tuân thủ TCCS về thẻ chip nội địa.

Như vậy, để đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi sang thẻ chip nội địa, Thông tư số 19 (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định trách nhiệm của TCPHT trong thực hiện lộ trình chuyển đổi từ thẻ từ nội địa sang thẻ chip nội địa đang lưu hành và dừng phát hành thẻ từ nội địa sau thời điểm 31/3/2021, không có quy định về việc dừng hoặc từ chối giao dịch thẻ đối với thẻ từ nội địa đang lưu hành (thẻ còn đang thời hạn sử dụng) do các TCPHT tại Việt Nam phát hành; đồng thời quy định trách nhiệm các TCTTT trong thực hiện lộ trình chuyển đổi ATM và thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán (POS) đang hoạt động tại Việt Nam tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa, không có quy định về việc từ chối chấp nhận giao dịch thẻ đối với thẻ từ nội địa đang lưu hành.

NHNN yêu cầu, các TCPHT, TCTTT cần rà soát quy định pháp luật, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa TCPHT với chủ thẻ về việc phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng, đảm bảo các giao dịch thẻ của chủ thẻ diễn ra thông suốt, an toàn, không ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ thẻ và không đưa ra các chính sách, quy định trái với quy định pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng. Triển khai các biện pháp truyền thông đúng đắn, hợp lý về việc khách hàng có thẻ từ nội địa (thẻ còn đang thời hạn sử dụng) nhưng chưa được các TCPHT chuyển đổi sang thẻ chip, hoặc do khách hàng chưa đến được địa điểm của TCPHT để thực hiện chuyển đổi hoặc nhận thẻ chip thì sau ngày 31/12/2021 vẫn có thể sử dụng thẻ từ để thực hiện các giao dịch thẻ tại ATM, POS, kênh Internet (Internet Banking), di động (Mobile Banking), quầy giao dịch theo đúng quy định pháp luật.

Để tránh hiểu lầm, gây hoang mang ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng, uy tín của hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thẻ ngân hàng nói riêng, các TCPHT, TCPTT cần tăng cường chính sách khuyến khích, hỗ trợ khách hàng thực hiện chuyển đổi từ thẻ từ nội địa sang thẻ chip nội địa; tuyên truyền các tiện ích, tính năng ưu việt, an toàn của thẻ chip nội địa và rủi ro liên quan đến việc tiếp tục sử dụng thẻ từ nội địa; đồng thời hướng dẫn khách hàng là chủ thẻ sử dụng các kênh thanh toán điện tử khác như Internet Banking, Mobile Banking, QR Code... từ đó có cách tiếp cận, biện pháp phù hợp để chủ thẻ sớm thực hiện chuyển đổi sang thẻ chip nội địa.

Phối hợp với Chi hội Thẻ ngân hàng (Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam) và Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Napas) xây dựng và ban hành Quy định chuyển đổi trách nhiệm trong việc thực hiện chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip nội địa, chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2022.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.238 23.538 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.272 23.825 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000