Triển vọng kinh tế Việt Nam: Vừa mừng, vừa lo

11:51 | 04/05/2012

Báo cáo về kinh tế vĩ mô (KTVM) và Triển vọng thị trường Việt Nam vừa cập nhật của Ngân hàng HSBC cho thấy, hầu hết các chỉ số KTVM đều giảm và dự báo sẽ tiếp tục giảm. Trong đó, có những chỉ số giảm đáng mừng, song cũng có những chỉ số giảm lại đáng lo.


HSBC dự báo tăng trưởng GDP năm nay của Việt Nam sẽ chỉ ở mức 5,1%. (Ảnh: MH)

Báo cáo cho rằng, thành công trong việc tiết giảm nhu cầu để kiềm chế áp lực lạm phát cũng đồng thời hãm đà tăng trưởng nhiều hơn mong đợi. Quý I/2012, tăng trưởng GDP chỉ ở mức 4,1%, thấp nhất kể từ Quý I/2009. Với đà này, HSBC dự báo tăng trưởng GDP năm nay của Việt Nam sẽ chỉ ở mức 5,1%, giảm 0,6% so với dự báo đưa ra trước đó. Tuy nhiên theo báo cáo này, một điểm tích cực là các nỗ lực kiềm chế lạm phát, đã mang lại kết quả đáng kể. Tính từ tháng 8/2011, lạm phát (tính theo năm) đã giảm từ mức đỉnh điểm 23% cùng kỳ năm  trước xuống gần sát mức một con số chỉ còn 10,5% trong tháng 4/2012 và nhiều khả năng về mức một con số vào tháng 5 này. Trong báo cáo đã nêu: "Khi tổng cầu suy giảm nhiều hơn mức trông đợi, áp lực lạm phát cũng sẽ giảm nhiều hơn nữa, và mức ước tính cho năm 2012 sẽ vào khoảng 9,8% thay vì 11,0% của dự báo trước đây".

Tuy nhiên, sự suy giảm mạnh của cầu nội địa đặt ra không ít quan ngại, mà trong báo cáo đã phải sử dụng cụm từ: "Không có nhu cầu nội địa". Tính từ đầu năm tới nay, xuất khẩu tăng 22,1% so với cùng kỳ năm ngoái trong khi nhập khẩu chỉ tăng 4,4%. Mức chênh lệch lớn này đã nêu bật sự suy giảm mạnh của cầu nội địa. Đáng chú ý, tăng trưởng xuất khẩu giảm từ 23% trong tháng 3 xuống 16,7% trong tháng 4, và dự báo của HSBC thì xuất khẩu sẽ tăng 17,7% trong cả năm, giảm 22,9%, so với dự báo ban đầu; nhập khẩu dù có tăng trưởng trở lại trong các tháng tới, thì cả năm cũng chỉ ở mức 14%, giảm 6,6% so với dự báo ban đầu.

Tăng trưởng GDP giảm nhiều hơn mong đợi trong khi lạm phát liên tục dịu xuống nên NHNN sẽ tiếp tục nới lỏng CSTT trong những tháng tiếp theo. "Đợt giảm lãi suất tiếp theo có lẽ sẽ vào đầu quý III/2012. Chính phủ cũng sẽ cố gắng tạo điều kiện để tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế qua các công cụ hành chính cũng như việc thực thi chính sách tín dụng ưu đãi cho các ngành trọng yếu của nền kinh tế", báo cáo của HSBC nhận định.

Cuối cùng, về xu hướng VND, báo cáo ghi nhận sự ổn định của tiền đồng thời gian qua và tin rằng xu hướng này sẽ được tiếp tục cải thiện tích cực hơn trong thời gian tới nếu các yếu tố như: thâm hụt thương mại, thâm hụt tài khoản vãng lai, nguồn vốn FDI, lạm phát… tiếp tục cải thiện. Yếu tố nên thận trọng và quan ngại ở đây là lạm phát thường có xu hướng bùng phát vào cuối năm.

Đỗ Phạm

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530