Trợ lực cho tam nông, đẩy lùi tín dụng đen

09:34 | 22/10/2020

Với dư nợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm 70%/tổng dư nợ, chiếm gần 50% thị phần tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam, Agribank trong hơn 32 năm phát triển của mình luôn khẳng định vai trò chủ lực trên thị trường tín dụng “Tam nông”.

Agribank dành 3 tỷ đồng hỗ trợ 6 tỉnh khu vực miền Trung khắc phục thiên tai
Agribank giảm lãi suất lần thứ tư
Cùng gìn giữ đặc sản tiêu Phú Quốc

Đẩy mạnh đầu tư nông nghiệp lớn

Trong 9 tháng đầu năm 2020, ngành nông nghiệp nước ta mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất là ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, nhưng kết quả đạt được rất đáng khích lệ, đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu và kết quả tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Ngoài những nỗ lực đổi mới của các doanh nghiệp, nông dân trong sản xuất và kinh doanh, thì sự vào cuộc mạnh mẽ của Chính phủ thông qua ký kết hàng loạt các hiệp định thương mại như WTO, CPTPP, EVFTA... đã tích cực hỗ trợ cho xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, thương hiệu của nông sản Việt vẫn chưa thực sự tạo được sự chú ý trên thị trường thế giới. Lý do chính được cho là mối quan hệ trong 6 “nhà” (nhà nông - nhà nước - nhà đầu tư - nhà băng - nhà khoa học - nhà phân phối) vẫn còn những vướng mắc không nhỏ, đặc biệt là việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả hay ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh nông sản như thế nào để đạt được kết quả tốt.

Nguồn vốn của Agribank đã đóng góp vào công cuộc chuyển dịch cơ cấu khu vực nông nghiệp

Với dư nợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm 70%/tổng dư nợ, chiếm gần 50% thị phần tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam, Agribank trong hơn 32 năm phát triển của mình luôn khẳng định vai trò chủ lực trên thị trường tín dụng “Tam nông”.

Phó tổng giám đốc Agribank Phạm Toàn Vượng cho biết, đến nay, Agribank là NHTM thực hiện lớn nhất quy mô cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Để tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đến người dân được nhanh chóng và thuận lợi, Agribank đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm cải tiến, tháo gỡ về thủ tục cho vay, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn vay; chủ động tiếp cận khách hàng, phối hợp chặt chẽ với cấp uỷ, chính quyền địa phương, các tổ chức hội như: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ… để tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn đến các khách hàng trên địa bàn. Ngân hàng chủ trương ưu tiên nguồn vốn tín dụng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ chính sách nông nghiệp - nông thôn nhằm thúc đẩy, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới tại địa phương, góp phần nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn; tăng cường kết nối ngân hàng với khách hàng nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng.

Xung quanh vấn đề này, ông Phạm Toàn Vượng - Phó tổng giám đốc Agribank chia sẻ: hiện tại Agribank đang nỗ lực đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao thông qua chương trình cho vay ưu đãi 100.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Thời gian qua, với vai trò là “mắt xích” quan trọng trong chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp, Agribank đã góp phần tạo nên các sản phẩm nông nghiệp đạt chất lượng, có giá trị hàng hóa cao, đáp ứng các tiêu chí khắt khe của các thị trường khó tính và tìm được chỗ đứng tại thị trường khu vực và thế giới. Các mô hình sản xuất này bước đầu đã tạo được sự đồng thuận cao giữa các doanh nghiệp và người dân, qua đó dần hình thành “làn sóng” đầu tư phát triển nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, có đóng góp tích cực đối với quá trình triển khai tái cơ cấu nền nông nghiệp. 

Có thể nói, nguồn vốn của Agribank đã đóng góp vào công cuộc chuyển dịch cơ cấu khu vực nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển bền vững, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh cao, nhiều hộ gia đình đã vươn lên làm giàu, nhiều xã, huyện đã thực sự khởi sắc về phát triển kinh tế - xã hội.

Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, hạn chế tín dụng đen

Không chỉ các khoản vay với giá trị lớn, những khoản vay tiêu dùng giá trị nhỏ cũng được Agribank dành sự ưu tiên đặc biệt. Song song với cho vay tiêu dùng thông thường, ông Phạm Toàn Vượng cho biết, Agribank đã dành nguồn vốn tối thiểu 5.000 tỷ đồng để cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình như khám chữa bệnh, chi phí học tập mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình với lãi suất ưu đãi, thủ tục phê duyệt giải ngân nhanh chóng để có thể đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người dân theo chương trình này. Kết quả doanh số cho vay 19.000 tỷ đồng gấp gần 4 lần quy mô dự kiến ban đầu 5.000 tỷ đồng với trên 400 ngàn khách hàng được vay vốn để đáp ứng nhu cầu cấp bách của người dân (chữa bệnh, nộp học phí, hỗ trợ khách hàng khó khăn trong lúc giáp hạt...)… Qua đó không chỉ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bà con nông dân, Agribank còn góp phần đẩy lùi tín dụng đen theo Chỉ thị số 12 của Thủ tướng Chính phủ.

Hiện nay, Agribank đang cung cấp trên 200 sản phẩm về dịch vụ ngân hàng phục vụ 16 triệu khách hàng, trong đó 12 triệu khách hàng giao dịch tiền gửi, thanh toán và gần 4 triệu khách hàng vay vốn. Để đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng, Agribank đã cung cấp gần 40 sản phẩm tín dụng, một số sản phẩm tín dụng tiêu biểu phục vụ nhu cầu vay vốn của bà con nông dân như: cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ đối với khách hàng cá nhân, cho vay đối với khách hàng cá nhân thông qua tổ vay vốn/tổ liên kết,  tổ cho vay lưu động, cho vay lưu vụ, qua điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng, triển khai đề án thẻ nông nghiệp nông thôn với nhiều ưu đãi cho khách hàng khu vực này…

Việc hướng đến đa dạng các đối tượng khách hàng và hình thức tín dụng theo đánh giá của lãnh đạo Agribank chính là một giải pháp căn bản để ngăn chặn hoạt động tín dụng đen. Agribank với mục tiêu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho vay sản xuất, tiêu dùng với độ phủ rộng, đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, luôn sẵn sàng chủ động mọi nguồn lực và chuẩn bị đầy đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay nông nghiệp, nông thôn, quan tâm đến việc đổi mới phương thức cho vay, cải tiến quy trình, đơn giản thủ tục cho vay, tiết kiệm chi phí cho vay để hạ lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội để đóng góp nhiều hơn nữa cho công cuộc phát triển “Tam nông”.

Trong bối cảnh những tháng cuối năm 2020, vừa phải tìm cách thích ứng với tình hình dịch bệnh còn nhiều phức tạp, vừa phải gồng mình khắc phục những khó khăn cũ, mới chồng chất do dịch bệnh Covid-19 gây ra và phát triển kinh tế,  Agribank tiếp tục chủ động nắm bắt kịp thời tình hình diễn biến của dịch bệnh để triển khai mạnh mẽ, hiệu quả các chương trình, sản phẩm tín dụng tiêu dùng với lãi suất hợp lý, đồng thời chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và chỉ đạo của NHNN trong cho vay tiêu dùng, nâng cao tiếp cận vốn của người nghèo, người có thu nhập thấp ở khu vực nông thôn, góp phần hạn chế việc người dân tìm đến các nguồn vốn không chính thức.

Phương Thảo

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050