Agribank giảm lãi suất lần thứ tư

09:32 | 15/10/2020

Tiếp tục cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện chủ trương và chỉ đạo của Chính phủ về thực hiện các giải pháp, chính sách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với đại dịch Covid-19, Agribank vừa quyết định giảm tiếp 0,3% lãi suất cho vay.

agribank giam lai suat lan thu tu Cùng gìn giữ đặc sản Tiêu Phú Quốc
agribank giam lai suat lan thu tu Agribank – Top 3 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam
agribank giam lai suat lan thu tu Agribank chi nhánh Lào Cai II: Đảm bảo thanh toán thông suốt cho hàng hóa vùng biên

Theo đó, từ ngày 1/10/2020, Agribank giảm lãi suất cho vay đối với 5 lĩnh vực ưu tiên theo quyết định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa 4,5%/năm; lãi suất cho vay trung, dài hạn tối thiểu 7,5%/năm.

agribank giam lai suat lan thu tu
Ảnh minh họa

Việc giảm lãi suất cho vay lần thứ 4 liên tiếp kể từ đầu năm 2020 tiếp tục thể hiện sự quyết tâm, quyết liệt của Agribank trong việc tiên phong, nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về điều hành lãi suất, thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ khách hàng, doanh nghiệp, sớm tháo gỡ khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh, phục hồi nền kinh tế sau dịch Covid-19, góp phần tích cực cải thiện tốc độ tăng tưởng tín dụng đưa tín dụng ngân hàng tiếp tục phát huy vai trò thúc đẩy, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế đất nước, nhất là trong những tháng cuối năm 2020.

Cùng với thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với các khách hàng vay vốn thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên, trong thời gian từ nay đến hết 30/6/2021, Agribank triển khai các gói tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp FDI, khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) với tổng quy mô lên đến 35.000 tỷ đồng.

Tính đến nay, dư nợ bị ảnh hưởng bởi Covid-19 tại Agribank là 177.962 tỷ đồng, trong đó Agribank thực hiện cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi, phí theo Thông tư 01 là 52.263 tỷ đồng với 17.268 khách hàng. Ngoài ra, Agribank thực hiện cho vay mới đối với gần 22.000 khách hàng ảnh hưởng dịch Covid-19 với doanh số hơn 75.000 tỷ đồng, trong đó thực hiện cho vay mới theo chương trình ưu đãi lãi suất là 40.700 tỷ đồng. Agribank thực hiện giảm lãi suất cho hơn 17.000 khách hàng bị ảnh hưởng với dư nợ được giảm lãi suất là hơn 30.000 tỷ đồng.

Thực hiện chủ trương điều chỉnh giảm lãi suất điều hành của NHNN Việt Nam, Agribank cũng thực hiện điều chỉnh lãi suất huy động tiền gửi một số kỳ hạn để phù hợp với mặt bằng chung lãi suất trên thị trường.

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050