Trung Quốc bất ngờ bơm mạnh vốn trung hạn vào thị trường

11:56 | 30/11/2020

Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) vừa gây bất ngờ cho các thị trường khi sáng nay (30/11) đã bơm mạnh vốn trung hạn vào hệ thống ngân hàng - động thái được giới phân tích coi như hành động xoa dịu sự căng thẳng trên thị trường sau một chuỗi các vụ vỡ nợ trái phiếu doanh nghiệp gần đây.

trung quoc bat ngo bom manh von trung han vao thi truong

Theo đó, PBOC đã bơm 200 tỷ nhân dân tệ, tương đương 30,4 tỷ USD, thông qua các khoản cho vay trung hạn (MLF) kỳ hạn một năm cho các tổ chức tài chính, đồng thời giữ nguyên lãi suất cho vay so với lần bơm trước, ở mức 2,95%.

PBOC cũng cho biết họ sẽ tiến hành một hoạt động bơm MLF khác vào ngày 15/12 để hỗ trợ các khoản vay đáo hạn trong tháng 12, với khối lượng phụ thuộc vào nhu cầu thị trường.

Không có khoản vay MLF nào hết hạn vào hôm nay. Trước đó, PBOC đã bơm 800 tỷ nhân dân tệ theo các khoản vay MLF vào hệ thống tài chính trong ngày 16/11.

“Không ai mong đợi việc bơm MLF vào ngày hôm nay, vì PBOC đã nói rằng giao dịch vào giữa tháng 11 vừa qua là lần duy nhất trong tháng”, một nhà giao dịch tại ngân hàng nước ngoài ở Thượng Hải nói.

Trước việc bơm tiền diễn ra khá bất ngờ, Ken Cheung, chiến lược gia ngoại hối châu Á tại Ngân hàng Mizuho ở Hồng Kông, cho rằng đây là hành động tiếp nối những nỗ lực ổn định kỳ vọng thị trường sau một loạt vụ vỡ nợ trái phiếu của doanh nghiệp nhà nước, mà trước đó là cuộc họp của Ủy ban Ổn định và Phát triển Tài chính Trung Quốc (FSDC) với tuyên bố "không khoan nhượng" cho các hành vi sai trái.

“PBOC phải bơm vốn bắt đầu từ bây giờ để theo kịp nhu cầu tiền mặt ngày càng tăng vào cuối năm, nhất là sau các vụ vỡ nợ của doanh nghiệp nhà nước thực sự có tác động rất lớn đến thị trường", ông nói thêm.

Sau đợt bơm tiền này, điểm hoán đổi đô la - nhân dân tệ kỳ hạn một năm giảm xuống 1.680 điểm, mức thấp nhất kể từ ngày 5/11, cho thấy mức độ tác động của việc nới lỏng thanh khoản hơn ở Trung Quốc.

Điểm chuẩn trái phiếu chính phủ Trung Quốc kỳ hạn 10 năm giao tháng 3, hợp đồng được giao dịch nhiều nhất, tăng 0,33%.

Các khoản vay MLF được bơm ra hôm nay cũng được phát hành cùng với 150 tỷ nhân dân tệ bơm vào thị trường thông qua hoạt động mua lại đảo ngược. Với 30 tỷ nhân dân tệ Repo nghịch đảo đáo hạn vào thứ Hai, điều đó có nghĩa là giá trị bơm ròng qua kênh này vào khoảng 120 tỷ nhân dân tệ trong ngày.

Dữ liệu mới cho thấy hoạt động sản xuất công nghiệp của Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ nhanh nhất trong hơn ba năm, nó chỉ ra rằng các nhà điều hành có khả năng điều chỉnh chính sách của mình, Larry Hu, nhà kinh tế học tại Macquarie Capital ở Hồng Kông, nhận định.

“PBOC không muốn nói với thị trường rằng chúng ta sẽ có một đợt tăng thanh khoản lớn khác, nhưng họ cũng không muốn xảy ra một đợt suy giảm tín dụng. Vì vậy, hành động lần này là một kiểu nghệ thuật chính sách", ông nói.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.168 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.450
Vàng SJC 5c
55.900
56.470
Vàng nhẫn 9999
54.650
55.200
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.000