Trung Quốc chính thức phá giá đồng nhân dân tệ so với USD

16:16 | 14/05/2019

Ngân hàng Trung ươngTrung Quốc cho biết đã quyết định phá giá tỷ giá nhân dân tệ đối với USD ở mức 0,6%.

Tỷ giá hối đoái mới, do ngân hàng quy định, lên tới 6.8365 nhân dân tệ/USD, trong khi một ngày trước đó tỷ giá này là 6.7954 NDT/USD.

Đồng nhân dân tệ đã tăng 6% so với USD

Vào thứ Sáu tuần trước (10/5), quan hệ thương mại hai nước đã leo thang khi Hoa Kỳ tăng thuế quan đối với hàng hóa trị giá 200 tỷ USD của Trung Quốc từ 10% lên 25%.

Theo Tổng thống Mỹ Donald Trump, Washington cũng sẽ áp dụng mức thuế mới đối với tất cả hàng nhập khẩu còn lại của Mỹ từ Trung Quốc, trị giá khoảng 300 tỷ USD.

Đáp lại, Bắc Kinh đã áp dụng thuế nhập khẩu 25, 20 và 10% cho 5.410 sản phẩm của Mỹ, bắt đầu từ ngày 1/6.

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã phá giá đồng nhân dân tệ kể từ năm 2015, được nhiều chuyên gia xem là công cụ để kích thích xuất khẩu của đất nước. Trong các cuộc đàm phán thương mại với Trung Quốc, Washington đã nhiều lần nói rằng họ sẽ áp thuế mới đối với Bắc Kinh trong trường hợp đồng nhân dân tệ bị mất giá hơn nữa.

Nguồn: VOV

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.044 23.274 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.850
56.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.850
56.350
Vàng SJC 5c
55.850
56.370
Vàng nhẫn 9999
53.350
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.850
53.600