Trung Quốc công bố tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 6,1%, như kỳ vọng

09:49 | 17/01/2020

Sáng nay, 17/1, Trung Quốc chính thức công bố nền kinh tế nước này đạt tăng 6,1% trong năm 2019, phù hợp với kỳ vọng trước đó giữa bối cảnh tranh chấp thương mại với Mỹ liên tục gia tăng trong hầu hết thời gian của năm.

Trước khi con số chính thức được Trung Quốc công bố, các nhà phân tích tham gia cuộc khảo sát của Reuters cũng đã dự đoán nền kinh tế Trung Quốc sẽ tăng trưởng 6,1% trong năm 2019, thấp hơn so với mức 6,6% đạt được vào năm 2018.

trung quoc cong bo tang truong kinh te nam 2019 dat 61 nhu ky vong
Tăng trưởng GDP theo quý của Trung Quốc

Mặc dù số liệu GDP được Bắc Kinh công bố vẫn được theo dõi như một chỉ số phản ánh sức khỏe của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, nhưng nhiều chuyên gia nước ngoài từ lâu đã bày tỏ sự hoài nghi về tính xác thực của các báo cáo kinh tế của Trung Quốc.

Mục tiêu tăng trưởng Bắc Kinh đặt ra cho năm 2019 là từ 6% đến 6,5%, nhưng Phó thủ tướng Trung Quốc Liu He cho biết hôm thứ Tư rằng tăng trưởng GDP năm 2019 ước tính đã tăng hơn 6%, Reuters đưa tin.

GDP của Trung Quốc đạt tăng trưởng 6,0% so với cùng kỳ trong quý IV/2019, bằng với dự đoán của các nhà phân tích được thăm dò bởi Reuters.

Trong quý III/2019, tăng trưởng GDP của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới cũng là 6,0% - tốc độ chậm nhất kể từ quý I/1992, theo dữ liệu của Reuters.

Số liệu công bố hôm nay được đưa ra sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump và Phó thủ tướng Trung Quốc Liu He ký thỏa thuận thương mại giai đoạn 1, diễn ra hôm thứ Tư, đưa cuộc chiến thương mại kéo dài gần hai năm giữa Mỹ và Trung Quốc bước sang trang mới.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800