Trung Quốc giữ nguyên lãi suất chính sách, báo hiệu tạm dừng nỗ lực nới lỏng

11:01 | 20/05/2020

Trung Quốc vào sáng nay cho biết đã giữ nguyên lãi suất cho vay chuẩn tháng Năm. Tuy nhiên, các nhà phân tích tin rằng quyết định này chỉ là một sự tạm dừng ngắn trong nỗ lực nới lỏng chính sách của ngân hàng trung ương để hỗ trợ nền kinh tế bị tàn phá bởi đại dịch Covid-19.

trung quoc giu nguyen lai suat chinh sach bao hieu tam dung no luc noi long

Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm được ngân hàng trung ương Trung Quốc giữ nguyên ở mức 3,85%/năm sau khi đã được điều chỉnh hồi tháng trước, trong khi LPR 5 năm cũng được giữ ở mức 4,65%/năm.

Một cuộc khảo sát do Reuters tiến hành với các thương nhân và nhà phân tích cho thấy hơn 70% trong số người được hỏi dự đoán Trung Quốc sẽ giữ nguyên lãi suất cho vay chuẩn trong tháng Năm.

Các thị trường thường coi lãi suất cho vay trung hạn (MLF) của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) - một chuẩn dẫn dắt LPR - là chỉ báo cho quan điểm chính sách về cho vay.

PBOC đã gây ngạc nhiên cho các thị trường vào thứ Sáu tuần trước khi giữ nguyên lãi suất MLF, trong bối cảnh các nhà chức trách thời gian gần đây đã đẩy mạnh tốc độ nới lỏng tiền tệ để chống lại sự suy giảm kinh tế tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ.

Jacqueline Rong, chuyên gia kinh tế cao cấp về Trung Quốc tại BNP Paribas ở Bắc Kinh, cho biết LPR được giữ nguyên không có nghĩa là PBOC sẽ không tiếp tục giảm lãi suất hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) vào tháng Sáu.

"Nói một cách khách quan, sự phục hồi kinh tế trong tháng Tư và tháng Năm tốt hơn nhiều so với dự báo của thị trường và có lẽ vượt quá mong đợi của cơ quan hoạch định chính sách", bà nói.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc đã giảm 6,8% trong quý đầu năm, mức giảm hàng quý tồi tệ nhất trong lịch sử, khi đại dịch Covid-19 và các biện pháp hạn chế đã làm tê liệt hoạt động kinh tế trên toàn quốc.

Trung Quốc đã hạ lãi suất cơ bản LPR hai lần trong năm nay, đồng thời đưa ra các biện pháp nới lỏng khác để khôi phục tăng trưởng.

Một số nhà phân tích hy vọng các biện pháp kích thích tài khóa và tiền tệ mạnh mẽ hơn có thể sớm được triển khai để hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân, trước mắt có thể sẽ được thông qua tại phiên họp Quốc hội thường niên bắt đầu khai mạc từ ngày 22/5.

LPR là lãi suất cho vay tham chiếu được thiết lập hàng tháng bởi 18 ngân hàng của Trung Quốc.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800