Trung Quốc tăng nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ

07:41 | 20/09/2022

Số liệu do Bộ Tài chính Mỹ công bố cuối tuần trước cho thấy, Trung Quốc đã tăng lượng nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ vào tháng 7.

Đây là lần tăng nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ đầu tiên của Trung Quốc sau 8 tháng. Ngược lại, Nhật Bản lại giảm lượng nắm giữ nợ của chính phủ Mỹ. Mặc dù vậy hiện Nhật Bản vẫn là chủ nợ nước ngoài lớn nhất của Mỹ.

Cụ thể, tổng giá trị trái phiếu Kho bạc Mỹ mà Trung Quốc nắm giữ đã tăng lên mức 970 tỷ USD trong tháng 7 từ mức 967,8 tỷ USD vào tháng 6 - mức thấp nhất kể từ tháng 5/2010 khi Trung Quốc chỉ nắm giữ có 843,7 tỷ USD trái phiếu Kho bạc Mỹ.

trung quoc tang nam giu trai phieu kho bac my 131338
Ảnh minh họa

Trong khi đó, lượng trái phiếu Kho bạc Mỹ mà Nhật Bản nắm đã giảm xuống 1,234 nghìn tỷ USD trong tháng 7 từ mức 1,236 nghìn tỷ USD của tháng trước. Sự sụt giảm trong giá trị trái phiếu Kho bạc Mỹ nắm giữ của Nhật Bản ít nhiều phù hợp với những động thái trên thị trường tiền tệ. Theo đó đồng yên ổn định trong tháng 7 so với đồng bạc xanh, kết thúc tháng ở mức 131,6 JPY/USD, tăng nhẹ so với mức 135,22 JPY/USD hồi đầu tháng. Tuy nhiên tính chung từ đầu năm 2022 đến nay, đồng yên đã giảm 19,5% so với đồng USD.

Tính chung, tổng giá trị nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ của các nhà đầu tư nước ngoài đã tăng lên 7,501 nghìn tỷ USD trong tháng 7, từ mức 7,430 nghìn tỷ vào tháng 6. Trên cơ sở giao dịch, trái phiếu Kho bạc Mỹ đã chứng kiến dòng vốn nước ngoài chảy vào ròng là 23,12 tỷ USD trong tháng 7, ghi nhận tháng thứ ba liên tiếp đón dòng vốn ròng, mặc dù giảm so với mức 58,9 tỷ USD của tháng trước.

Dòng tiền vào thường diễn biến thuận chiều với giá trên thị trường trái phiếu Kho bạc và ngược chiều với lợi suất. Theo đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm bắt đầu tháng 7 ở mức 2,904% và kết thúc tháng ở mức 2,642%.

Tuy nhiên trên thị trường cổ phiếu, các nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng cổ phiếu của Mỹ trong tháng 7, tháng bán ròng thứ bảy liên tiếp, với giá trị bán ròng lên tới 60,32 tỷ USD, cao hơn nhiều mức bán ròng 25,36 tỷ USD vào tháng 6 và là mức bán ròng lớn nhất kể từ tháng 3.

Trái phiếu doanh nghiệp của Mỹ cùng ghi nhận dòng vốn vào ròng là 8,78 tỷ USD trong tháng 7, song giảm nhẹ so với mức 13,99 tỷ USD trong tháng 6. Các nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng trái phiếu doanh nghiệp Mỹ trong 7 tháng liên tiếp.

Dữ liệu của Bộ Tài chính Mỹ cũng cho thấy, người dân Mỹ một lần nữa bán chứng khoán nước ngoài dài hạn mà họ đang nắm giữ với doanh số bán ròng là 27,2 tỷ USD, song vẫn thấp hơn mức bán ròng 50,5 tỷ USD vào tháng 6.

M.Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800