Truyền thông nước ngoài đánh giá cao triển vọng kinh tế vĩ mô của Việt Nam

09:34 | 08/12/2022

Theo trang seekingalpha.com (Mỹ), trong khi các nền kinh tế lớn trên thế giới đang cắt giảm hỗ trợ chính sách tài khóa và tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, Việt Nam lại có thể hỗ trợ tăng trưởng.

truyen thong nuoc ngoai danh gia cao trien vong kinh te vi mo cua viet nam

Trang seekingalpha.com (Mỹ) đã đăng bài viết cho rằng Việt Nam có triển vọng kinh tế vĩ mô tươi sáng với nhu cầu tiêu dùng nội địa mạnh, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và duy trì thặng dư trong cán cân thương mại với các nước khác.

Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam được dự báo vượt 8% trong năm 2022.

Theo bài viết, trong khi các nền kinh tế lớn trên thế giới đang cắt giảm hỗ trợ chính sách tài khóa và tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, Việt Nam lại có thể hỗ trợ tăng trưởng.

Tháng 1/2022, Việt Nam thông qua gói kích thích tài chính trị giá khoảng 15,4 tỷ USD, tương đương gần 4% GDP, để hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng 8% trong năm 2022. Gói kích thích này được coi là tích cực đối với quỹ đạo tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2022.

Bài viết nhận định đồng nội tệ và lãi suất của Việt Nam cũng tương đối ổn định so với các nước khác. Tiêu dùng cá nhân phục hồi mạnh cùng mức tăng trưởng xuất khẩu mạnh đã giúp Việt Nam tăng trưởng GDP quý III/2022 ấn tượng ở mức 13,67%. Vị thế kinh tế vĩ mô tích cực của Việt Nam sẽ giúp người dân thoát khỏi nghèo đói khi dự báo hơn 50% dân số Việt Nam sẽ gia nhập tầng lớp trung lưu toàn cầu vào năm 2035.

Bên cạnh đó, bài viết khẳng định Việt Nam có thể duy trì sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài và tiếp nhận dòng vốn đầu tư ròng từ nước ngoài với tổng trị giá 15,3 tỷ USD vào năm 2021, tương đương 4,2% GDP, tăng so với mức 3,2% GDP của năm 2013. Nguồn vốn FDI mạnh sẽ tiếp tục củng cố triển vọng vĩ mô của Việt Nam.

Cũng theo bài viết trên, các cơ quan quản lý Việt Nam quyết tâm nâng cấp thị trường chứng khoán từ thị trường cận biên trở thành thị trường mới nổi. Ủy ban chứng khoán đang làm việc với các cơ quan toàn cầu như Ngân hàng Thế giới (WB) và FTSE Group, cùng với các bộ, hiệp hội và các thành viên thị trường để giải quyết những lo ngại về giới hạn sở hữu nước ngoài.

Bài viết cho rằng các cơ quan quản lý sẵn sàng để các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường dễ hơn và tăng cường hỗ trợ hạ tầng cần thiết để vận hành một thị trường lành mạnh và hiệu quả. Việc nâng hạng thành thị trường mới nổi có khả năng thu hút dòng tài sản chủ động và thụ động nước ngoài vào thị trường Việt Nam.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100