Tỷ giá ngày 11/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

10:08 | 11/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (11/1), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá sáng 10/1: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá ngày 7/1: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.105 đồng, giảm 20 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 33 đồng.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.530 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.610 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.790 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.860 VND/USD.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,857 điểm, giảm -0,090 điểm (-0,09%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh giảm nhẹ và dao động quanh mức giá gần đây so với các đồng chủ chốt khác khi các nhà đầu tư theo dõi phiên điều trần của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed)Jerome Powell để có thêm manh mối mới về thời gian và tốc độ bình thường hóa chính sách.

Trong bài phát biểu mở đầu, Chủ tịch Powell đã cam kết sẽ ngăn chặn lạm phát tăng cao, nhưng không đề cập đến các kế hoạch của chính sách tiền tệ sắp tới. Tuy nhiên, ông cho biết sẽ sẵn sàng trả lời các câu hỏi từ các thượng nghị sĩ.

Chỉ số bạc xanh đạt mức cao nhất trong hơn 16 tháng là 96,938 vào ngày 24/11/2021 trong bối cảnh các nhà hoạch định chính sách của Fed có quan điểm diều hâu hơn, nhưng kể từ đó chỉ số này bị mắc kẹt giữa mức đó và 95,544, bất chấp sự gia tăng của các dự báo về việc Fed có thể sẽ có bốn đợt tăng lãi suất trong năm nay.

Các chiến lược gia của TD Securities cho rằng, dường như Fed có suy nghĩ "làm ngay kẻo muộn" đối với cả việc tăng lãi suất cao hơn và thu hẹp bảng cân đối kế toán sau khi kết thúc chương trình kích thích kinh tế - một quá trình được gọi là thắt chặt định lượng (QT).

“Sự khẳng định về việc thắt chặt chính sách vào tháng 3 và QT sớm sẽ hỗ trợ sự vững chắc của bạc xanh nói chung”, các chiến lược gia viết trong bản tin mới đây và dự báo rằng lãi suất ​​sẽ tăng lần đầu tiên vào tháng Sáu, nhưng cũng có khả năng xảy ra sớm nhất là vào tháng Ba.

Trong khi đó, thị trường tiền tệ dự báo lãi suất sẽ tăng vào tháng Năm và một lần nữa vào tháng 11.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Tư, với dự báo sẽ tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái, qua đó thúc đẩy khả năng tăng lãi suất sớm.

Sáng nay, bạc xanh tăng 0,13% so với yên Nhật ở mức 115,35.

Euro sáng nay tăng 0,15% so với bạc xanh và giao dịch ở 1,1343 USD, vẫn nằm giữa phạm vi giao dịch kể từ giữa tháng 11.

Trong khi đó, bảng Anh tăng 0,11% và giao dịch ở 1,3592 USD sau khi giảm trở lại từ mức cao nhất trong hai tháng vào thứ Hai là 1,36025 USD.

Đô la Úc sáng nay tăng 0,24% lên 0,7187 USD, nhận được sự hỗ trợ từ dữ liệu doanh số bán lẻ cao hơn nhiều so với dự báo của các nhà kinh tế.

Đô la New Zealand sáng nay tăng 0,19% và giao dịch ở 0,6768 USD.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400