Tỷ giá ngày 16/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

09:53 | 16/04/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (16/4), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/4
ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá ngày 15/4: Tỷ giá trung tâm đảo chiều giảm mạnh

ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.196 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên trước. Như vậy, sau 2 phiên gần đây, tỷ giá trung tâm đã giảm tổng cộng 21 đồng.

ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.842 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.919 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.990 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.150 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.178 VND/USD.

ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 91,806 điểm, tăng +0,139 điểm (+0,15%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng bạc xanh đang hướng đến mức giảm hàng tuần liên tiếp tồi tệ nhất trong năm nay, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu kho bạc tiếp tục giảm từ mức cao nhất trong hơn một năm, khi các nhà đầu tư ngày càng tin tưởng vào cam kết tiếp tục hỗ trợ nền kinh tế của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn giảm xuống mức thấp nhất trong một tháng ở 1,528% trong phiên hôm qua, ngay cả khi dữ liệu việc làm và doanh số bán lẻ mới được công bố cho thấy sự cải thiện tốt hơn dự kiến.

Theo báo cáo mới được công bố, doanh số bán lẻ tăng 9,8% trong tháng trước, vượt qua kỳ vọng của các nhà kinh tế là tăng 5,9%, trong khi yêu cầu trợ cấp thất nghiệp lần đầu tiên đã giảm vào tuần trước xuống mức thấp nhất trong hơn một năm.

Cùng ngày, Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly, nói rằng nền kinh tế Mỹ vẫn còn lâu mới đạt được “tiến bộ đáng kể” đối với các mục tiêu là lạm phát 2% và toàn dụng lao động - mức mà Fed đã đặt ra như một điều kiện để bắt đầu xem xét giảm hỗ trợ của mình đối với nền kinh tế.

Chỉ số bạc xanh đã giảm xuống mức thấp nhất gần một tháng tại 91,487 điểm vào phiên hôm qua, và đang hướng đến mức giảm 0,6% trong tuần, nối dài từ mức giảm 0,9% vào tuần trước.

Sáng nay, đồng USD được giao dịch ở mức 108,68 yên, giảm 0,9% trong tuần, tương đương với mức giảm tuần trước.

Đồng euro đang giao dịch ở mức 1,1953 USD, tăng 0,5% trong tuần, thêm vào mức tăng 1,3% của tuần trước.

Đồng rúp của Nga đã giảm so với đồng bạc xanh, có thời điểm giảm 2% và chạm mức thấp nhất trong hơn 5 tháng so với đồng euro khi Nhà Trắng công bố các lệnh trừng phạt mới đối với Nga.

Sáng nay, tỷ giá cặp GBP/USD giảm 0,22% ở mức 1,3756; cặp AUD/USD giảm 0,28% ở mức 0,7730.

ty gia ngay 164 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.947 23.157 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.945 23.166 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.948 23.148 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.100
Vàng SJC 5c
55.750
56.120
Vàng nhẫn 9999
52.050
52.650
Vàng nữ trang 9999
51.650
52.350