Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/4

08:45 | 16/04/2021

Ngày 15/4, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,43%; 1W 0,56%; 2W 0,66% và 1M 0,84%; Thị trường chứng khoán, áp lực bán khá mạnh khiến nhiều cổ phiếu trụ cột chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,62 điểm (-0,69%) xuống 1.247,25 điểm...

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.200 VND/USD, giảm mạnh 17 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.846 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.069 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên 14/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 60 đồng ở chiều mua vào và 110 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.680 - 23.750 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/04, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,43%; 1W 0,56%; 2W 0,66% và 1M 0,84%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ 1W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn ON trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,69%; 5Y 1,16%; 7Y 1,51%; 10Y 2,40%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán khá mạnh khiến nhiều cổ phiếu trụ cột chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,62 điểm (-0,69%) xuống 1.247,25 điểm; HNX-Index tăng 1,29 điểm (+0,44%) lên 296,12 điểm; UPCoM-Index giảm 0,7 điểm (-0,84%) xuống 82,7 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 24.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 847 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Số liệu của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - NHNN cho biết tính đến cuối tháng 3, các NHTM đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho gần 263.000 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 với dư nợ hơn 353.000 tỷ đồng. Số khách hàng được miễn, giảm, hạ lãi suất cho vay thời gian qua cũng đạt trên 660.000 khách, dư nợ trên 1,27 triệu tỷ đồng. Tính từ 23/01/2020 đến nay, các NH đã cho vay mới lãi suất thấp hơn trước dịch đạt doanh số trên 3 triệu tỷ đồng, áp dụng với trên 452.000 khách hàng.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ chung của nước Mỹ lần lượt tăng 8,4% và 9,8% m/m trong tháng 3 sau khi giảm 2,5% và 2,7% trong tháng trước đó, vượt mạnh so với kỳ vọng tăng 5,1% và 5,8%. Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong tuần kết thúc ngày 09/04 ở mức 576 nghìn đơn, giảm rất mạnh so với mức 769 nghìn đơn của tuần trước đó, đồng thời tích cực hơn so với mức 704 nghìn đơn theo dự báo. Cuối cùng, sản lượng công nghiệp của nước Mỹ tăng 1,4% m/m trong tháng 3 sau khi giảm 2,2% ở tháng trước đó, thấp hơn mức tăng 2,7% theo dự báo.

Trong cuộc họp ngày hôm qua, Hội đồng Liên minh Châu Âu EP đã bỏ phiếu với tỷ lệ 108 phiếu thuận/4 phiếu trắng/0 phiếu chống, theo đó ủng hộ thỏa thuận thương mại và hợp tác với Anh trong thời kỳ hậu Brexit. EU sẽ đưa ra quyết định chính thức trong phiên họp toàn viện vào ngày 26-29/04.

Nước Úc tạo ra thêm 70,7 nghìn việc làm mới trong tháng 3, thấp hơn mức 88,7 nghìn của tháng trước đó nhưng cao hơn mức 35,2 nghìn theo dự báo. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp tại nước này giảm xuống 5,6% trong tháng 3 từ mức 5,8% của tháng 2, tích cực hơn mức 5,7% theo kỳ vọng. Hiện tỷ lệ thất nghiệp của nước này chỉ còn cao hơn mức trung bình 12 tháng trước đại dịch Covid-19 khoảng 0,5%.

Tỷ giá ngày 15/04: USD = 0.836 EUR (0.11% d/d); EUR = 1.197 USD (-0.11% d/d); USD = 0.725 GBP (-0.06% d/d); GBP = 1.379 USD (0.06% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900