Tỷ giá ngày 2/11: Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp

10:22 | 02/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (2/11), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng 10 đồng thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không nhiều biến động so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 211 ty gia trung tam tang phien thu hai lien tiep

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.150 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có hai phiên tăng liên tiếp với tổng mức tăng 19 đồng.

ty gia ngay 211 ty gia trung tam tang phien thu hai lien tiep

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.795 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 211 ty gia trung tam tang phien thu hai lien tiep

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.608 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.670 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.830 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.859 VND/USD.

ty gia ngay 211 ty gia trung tam tang phien thu hai lien tiep

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,928 điểm, tăng 0,05 điểm (+0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh đang đứng vững ở mức khá cao sau khi tăng vọt so với euro vào cuối tuần trước. Được biết, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) hồi cuối tháng trước đã nhất trí giữ nguyên lãi suất và chương trình kích thích kinh tế quy mô lớn bất chấp áp lực lạm phát dai dẳng.

Cụ thể, ECB quyết định duy trì lãi suất đối với các hoạt động tái cấp vốn ở mức 0%, lãi suất cho vay ở mức 0,25% và lãi suất tiền gửi là âm 0,5%.

Tuy nhiên, đồng USD cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực từ việc thị trường chứng khoán Mỹ sôi động và liên tục lập kỷ lục mới.

Hiện các nhà đầu tư đang chờ đợi thông tin từ cuộc họp của một số ngân hàng trung ương các nước trong tuần này để xác định xu hướng tỷ giá.

Trong đó, Ngân hàng Trung ương Úc (RBA) dự kiến ​​sẽ có một số thay đổi định hướng chính sách sau khi không duy trì được lợi suất trong phạm vi mục tiêu do trái phiếu bị bán tháo nhiều phiên gần đây.

Fed cũng bắt đầu cuộc họp hai ngày với các thị trường dự kiến ngân hàng trung ương này sẽ bắt đầu giảm mua tài sản hàng tháng hiện có trị giá 120 tỷ USD. Theo biên bản cuộc họp trước đó của Fed, việc "cắt giảm dần" sẽ bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 6 năm sau.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150