Tỷ giá ngày 23/4: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

10:03 | 23/04/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (23/4), tỷ giá trung tâm và giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng cùng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/4
ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá ngày 22/4: Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ
ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.179 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên trước, sau khi tăng 1 đồng trong phiên trước đó.

ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.824 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.945 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.990 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.140 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.175 VND/USD.

ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 91,2311 điểm, giảm -0,047 điểm (-0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng bạc xanh giảm nhẹ và dao động trong biên độ hẹp khi thị trường đang dõi theo động thái của các ngân hàng trung ương lớn trước cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới.

Theo các chuyên gia, Chủ tịch Fed Powell có khả năng sẽ lặp lại thông điệp của Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) Christine Lagarde rằng việc cắt giảm mua trái phiếu ở thời điểm này là quá sớm, và điều này sẽ gây áp lực giảm đối với lợi suất trái phiếu kho bạc và giới hạn mức tăng của bạc xanh so với các loại tiền tệ chủ chốt khác.

“Ông Powell sẽ phải nhắc lại việc tiếp tục chính sách tiền tệ nới lỏng giống như bà Lagarde. Do đó, đồng bạc xanh có khả năng giảm so với đồng yên, nhưng xu hướng giá sắp tới đối với đồng bạc xanh vẫn còn khó đoán. Đồng bạc xanh vẫn có thể tăng so với các tiền tệ hàng hóa nếu giá hàng hóa bắt đầu giảm trở lại”, Masafumi Yamamoto, chiến lược gia tiền tệ tại Mizuho Securities nói.

Đồng euro đã mất giá sau khi Chủ tịch ECB Lagarde đập tan kỳ vọng rằng các nhà hoạch định chính sách sẽ bắt đầu xem xét giảm mua trái phiếu do triển vọng kinh tế được cải thiện.

Cuộc họp tiếp theo của Fed sẽ kết thúc vào ngày 28/4 và dự kiến sẽ ​​không có thay đổi chính sách lớn nào, các nhà đầu tư đang tập trung theo dõi bất kỳ nhận xét nào về cơ hội nới lỏng tiền tệ trong tương lai.

Các nhà phân tích cho biết, tỷ lệ người dân được tiêm chủng tăng và triển vọng kinh tế cải thiện là những lý do để lạc quan, nhưng các nhà đầu tư đang giảm kỳ vọng về việc ECB sẽ chấm dứt nới lỏng tiền tệ sau khi Chủ tịch Lagarde nói rằng việc giảm mua trái phiếu khẩn cấp là quá sớm.

Ở thông tin khác, dữ liệu về hoạt động sản xuất và dịch vụ ở cả Mỹ và Đức sẽ được công bố vào cuối ngày thứ Sáu, điều này có thể hỗ trợ tích cực cho tâm lý thị trường, nhưng đồng bạc xanh và đồng euro khó có thể biến động nhiều khi các nhà đầu tư đang hướng sự chú ý đến cuộc họp sắp tới của Fed.

Sáng nay, đồng đô la Úc và đô la New Zealand ổn định, nhưng các nhà giao dịch cho biết rủi ro giảm giá đang đến do giá hàng hóa suy yếu trong thời gian gần đây.

Tỷ giá cặp AUD/USD sáng nay tăng 0,16% ở mức 0,7719; cặp NZD/USD tăng 0,06% ở mức 0,7169.

Đồng bạc xanh sáng nay đứng ở 107,95 yên, gần với mức thấp nhất trong bảy tuần. Trong khi đó, đồng euro giao dịch ở 1,2021 USD, sau khi giảm 0,2% vào thứ Năm.

Đồng bảng Anh được báo giá ở mức 1,3852 USD, tăng 0,09% sau khi mất 0,6% trong phiên trước.

ty gia ngay 234 ty gia trung tam quay dau giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900