Tỷ giá ngày 4/1: Tỷ giá trung tâm giảm trong phiên đầu năm mới

09:42 | 04/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (4/1), trong khi tỷ giá trung tâm giảm trong phiên đầu năm mới thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi.

ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi Tỷ giá sáng 31/12: Tỷ giá trung tâm đi ngang ngày cuối năm
ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi Tỷ giá sáng 30/12: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.134 đồng, giảm 11 đồng so với với phiên trước.

ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.610 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.700 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.870 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.950 VND/USD.

ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,179 điểm, giảm 0,047 điểm (-0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh giảm nhẹ nhưng vẫn gần mức cao nhất trong hơn một tháng so với yên Nhật, do lợi suất trái phiếu kho bạc tăng khi các nhà giao dịch đặt cược vào việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm tăng lãi suất bất chấp số ca nhiễm COVID-19 tăng mạnh.

Theo đó, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm đã tăng lên mức 1,6420% trong phiên hôm qua - mức cao nhất kể từ ngày 24/11/2021.

Thị trường tiền tệ dự đoán rộng rãi rằng Fed sẽ tăng lãi suất lần đầu vào tháng 5 và hai lần nữa vào cuối năm 2022.

Sáng nay, euro được giao dịch ở mức 1,1306 USD, tăng nhẹ 0,08% từ mức thấp nhất trong một tuần là 1,12795 USD trong phiên trước đó.

“Thị trường đang dự đoán một kịch bản tăng lãi suất tích cực hơn của Mỹ trong năm 2022, điều này chắc chắn vẫn là hỗ trợ chính cho bạc xanh”, Shinichiro Kadota, chiến lược gia ngoại hối cao cấp của Barclays ở Tokyo nói.

Trong khi sự gia tăng các trường hợp nhiễm COVID-19 do biến thể Omicron tiếp tục ảnh hưởng đến du lịch toàn cầu và các dịch vụ công cộng, đồng thời trì hoãn việc mở cửa trở lại của một số trường học ở Mỹ sau kỳ nghỉ lễ, các nhà đầu tư vẫn lạc quan rằng việc phong tỏa sẽ sớm chấm dứt.

Hôm thứ Hai, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ đã cho phép sử dụng liều thứ ba của vắc-xin Pfizer và BioNTech COVID-19 cho trẻ em từ 12 - 15 tuổi, đồng thời thu hẹp thời gian cho tất cả các mũi tiêm nhắc lại xuống còn 5 tháng.

Sáng nay, đô la Úc tăng 0,14% ở 0,72 USD, tăng từ mức thấp nhất trong hai tuần là 0,7184 USD trong phiên trước đó.

Trong khi đó, đô la New Zealand sáng nay tăng 0,06% và giao dịch ở 0,6788 USD.

Bảng Anh sáng nay đi ngang ở mức 1,3479 USD, trước đó nó giảm xuống 1,3431 USD - mức thấp nhất kể từ ngày 29/11/2021.

ty gia ngay 41 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400