Tỷ giá ngày 9/4: Nhiều ngân hàng giảm nhẹ giá mua - bán USD

10:05 | 09/04/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (9/4), trong khi tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng, giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng được điều chỉnh giảm với mức giảm không nhiều. 

ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4
ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd Tỷ giá ngày 8/4: Tăng nhẹ
ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 10 đồng so với phiên cuối phiên trước, hiện ở mức 23.235 đồng/USD.

ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ấn định giá mua vào ở mức 23.175 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 23.650 đồng/USD.

ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd

Sáng nay, nhiều ngân hàng giữ nguyên tỷ giá mua - bán đồng bạc xanh như chiều qua, một số ngân hàng đã điều giảm nhẹ giá mua - bán. 

Cụ thể, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.400 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.460 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.560 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.630 đồng/USD.

ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd

Trên thị trường thế giới, sáng nay, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 100,15 điểm, tăng 0,02 điểm (0,02%) so với giá mở cửa.

ty gia ngay 94 nhieu ngan hang giam gia mua ban usd

Hôm qua, đồng USD tăng trở lại ở một số thị trường ở châu Âu và châu Á, do các nhà đầu tư tìm kiếm các tài sản an toàn khi có nhiều tin tức đáng thất vọng xung quanh sự bùng phát của Covid-19, số người tử vong ngày càng tăng và thiệt hại kinh tế trở nên rõ ràng hơn.

“Tâm lý e ngại rủi ro và đồng USD sẽ đồng hành cùng nhau”, ông Ray Attrill, người đứng đầu bộ phận chiến lược FX tại National Australia Bank, nói với CNBC.

Joe Capurso, nhà phân tích tiền tệ của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia cho rằng: “Trong khi số ca nhiễm tăng chậm lại, ảnh hưởng kinh tế của cuộc khủng hoảng corona sẽ kéo dài trong nhiều năm. Các nền kinh tế của thế giới sẽ mất thời gian để bắt đầu hoạt động trở lại, một số doanh nghiệp sẽ không mở lại và thất nghiệp sẽ mất nhiều năm (để phục hồi). Chúng tôi nghĩ rằng điều đó có nghĩa là đồng USD sẽ tăng trở lại”.

Thực tế, Covid-19 dường như rút cạn thanh khoản và đe dọa nguồn cung tín dụng. Ở một thỏa thuận ngầm, dường như các ngân hàng trung ương nắm giữ Trái phiếu Kho bạc Mỹ sẽ có thể đổi chúng lấy đồng bạc xanh. 

Sự chấp nhận ngầm này của Fed về trách nhiệm đối với thị trường tài trợ USD trên toàn cầu, có lẽ là một lý do tại sao các tài sản rủi ro như USD đã ổn định ít nhất ở một mức độ nào đó, sau những "cơn bão" của những tuần gần đây.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250