Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4

07:29 | 09/04/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.068 tỷ đồng. VN-Index dừng ở mức 748,02 điểm, tăng 1,33 điểm (+0,18%); HNX-Index tăng 0,50 điểm (+0,48%) lên 103,93 điểm; UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,24%) xuống 50,31 điểm. Thanh khoản thị trường giảm mạnh. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 255 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 84 100203 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/4
diem lai thong tin kinh te ngay 84 100203 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4
diem lai thong tin kinh te ngay 84 100203

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.225 VND/USD, tiếp tục giảm 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán vẫn được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.500 VND/USD, tăng 25 đồng so với phiên 7/4. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở chiều mua vào trong khi tăng 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.650 - 23.750 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm mạnh 0,08 - 0,28 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 2,82%; 1 tuần 3,08%; 2 tuần 3,25% và 1 tháng 3,42%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng giảm 0,01 - 0,10 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: qua đêm 0,87%; 1 tuần 1,11%; 2 tuần 1,28%, 1 tháng 1,52%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 2,25%; 5 năm 2,50%; 7 năm 2,72%; 10 năm 3,07%; 15 năm 3,16%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 8/4, Ngân hàng Nhà nước giảm chào thầu trên kênh cầm cố xuống mức 3.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất giữ ở mức 3,5%. Có gần 1.068 tỷ đồng trúng thầu.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.068 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 25.492 tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ ở mức gần 147.000 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 8/4, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 3.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ, trong đó: kỳ hạn 5 năm và 20 năm 500 tỷ đồng/mỗi loại, kỳ hạn 10 năm và 15 năm 1.000 tỷ đồng/mỗi loại. Kết quả, Kho bạc Nhà nước huy động được 32/500 tỷ đồng ở kỳ hạn 30 năm; lãi suất phát hành 3%/năm. Các kỳ hạn còn lại đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sau khi giảm điểm gần suốt phiên giao dịch, lực mua tăng cao về cuối phiên giúp các chỉ số kết thúc phiên sát mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index dừng ở mức 748,02 điểm, tăng 1,33 điểm (+0,18%); HNX-Index tăng 0,50 điểm (+0,48%) lên 103,93 điểm; UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,24%) xuống 50,31 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh xuống dưới mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.300 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 255 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 84 100203
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong báo cáo gửi Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội quý I/2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, trong tháng 3 vừa qua, không có dự án ODA mới được ký kết.

Tính đến ngày 20/3, giá trị giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài đạt khoảng 90 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2020, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết là 105 triệu USD, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân ước đạt 424 triệu USD (tương đương khoảng 9.834 tỷ đồng).

Tin quốc tế

Biên bản cho phiên họp ngày 15/3 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed, được công bố đêm qua theo giờ Việt Nam, cho thấy các quan chức Fed xác định hai kịch bản kinh tế trước khi các biện pháp phong tỏa chặt nhất được công bố. Một đợt bùng phát nhẹ hơn của Covid-19 sẽ mang lại sự phục hồi kinh tế trong nửa cuối năm nay, trong khi "kịch bản bất lợi hơn" của nó cho thấy sự phục hồi mất nhiều thời gian hơn trong năm tới.

Fed quyết định áp dụng những phản ứng chính sách "mạnh mẽ" bao gồm việc cắt giảm lãi suất chính sách xuống mức 0,0-0,25% lần đầu tiên kể từ năm 2008, mua bổ sung ít nhất 700 tỷ USD trái phiếu kho bạc và trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, và giảm tỷ lệ dự trữ xuống không phần trăm.

Biên bản cho thấy Fed sẽ làm những gì cần thiết duy trì các điều kiện tài chính phù hợp để cân bằng thị trường cho đến khi kinh tế phục hồi.

Ngân hàng trung ương châu Âu ECB thông báo sẽ nới lỏng các quy định về thế chấp tài sản, chấp nhận các khoản vay có chất lượng tín dụng thấp và các khoản vay ngoại tệ. ECB sẽ cho phép giảm lượng tài sản đảm bảo cần thiết để cho vay tái cấp vốn, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại vay vốn với lãi suất thấp từ ECB.

Đây cũng là lần đầu tiên trong 2 năm qua ECB chấp nhận trái phiếu chính phủ Hy Lạp là tài sản đảm bảo, loại trái phiếu thường được ngân hàng trung ương này nhận định là rủi ro lớn. Hội đồng quản trị ECB cho biết chính sách này là lần đầu tiên trong lịch sử, chỉ áp dụng tạm thời trong thời kỳ khó khăn do dịch Covid-19.

Quốc hội Úc ngày 8/4 thông qua gói hỗ trợ kinh tế thứ ba trong năm 2020, trị giá 130 tỷ AUD, tương đương 80 tỷ USD. Gói cứu trợ này tập trung vào việc hỗ trợ tiền lương cho 6 triệu người lao động Úc đang chịu tác động tiêu cực từ dịch Covid-19.

Chính phủ Úc sử dụng gói này để chi trả một khoản trợ cấp tiền lương cố định 1.500 AUD (885 USD)/2 tuần cho mỗi người lao động chịu ảnh hưởng do đại dịch trong vòng 6 tháng. Trường hợp người lao động có mức lương cao hơn khoản trợ cấp trên, phần chênh lệch sẽ do doanh nghiệp chi trả. Theo thông báo chính thức, gói hỗ trợ này sẽ bắt đầu được giải ngân vào đầu tháng 5.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000