Tỷ giá sáng 10/5: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

09:50 | 10/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (10/5), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng có tăng, có giảm so với cuối phiên trước đó.

ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/5
ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 6/5: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ

ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước. Như vậy tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 13 đồng.

ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng có tăng, có giảm so với cuối phiên trước đó.

ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.780 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.860 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.040 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.201 VND/USD.

ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,679 điểm, giảm 0,76 điểm (-0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhẹ trong khi giá hàng hóa giảm đã kéo đồng tiền của Úc và Canada xuống thấp hơn.

Đô la Úc sáng nay giảm 0,29% xuống mức thấp nhất kể từ tháng 7/2020 ở 0,6932 USD, sau khi giảm 1,7% trong phiên trước khi các chuyên gia phân tích tại CBA cho rằng do giá tài sản toàn cầu giảm.

“Bối cảnh thị trường tài chính biến động mạnh cho thấy đồng AUD có khả năng giảm hơn nữa so với USD và các đồng tiền khác trong thời gian tới”, các chuyên gia tại CBA nhận định.

Thị trường chứng khoán toàn cầu đã lao dốc vào thứ Hai. Trong khi đó, giá dầu giảm khoảng 6% và kéo dài đà giảm khi việc phong tỏa do dịch COVID-19 ở Trung Quốc - nước nhập khẩu dầu hàng đầu thế giới - cho thấy cầu tiêu dùng nhiên liệu vẫn khó để vực dậy.

Giá dầu giảm cũng ảnh hưởng đến đồng tiền của Canada. Sáng nay, đô la Canada giảm 0,1% xuống 1,3024 CAD/USD, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2020.

Đồng thời, đô la New Zealand sáng nay cũng giảm 0,24% để giao dịch ở 0,6313 USD.

Chỉ số bạc xanh đang được cho là ổn định quanh 103,7 sau khi đã tăng lên mức 104,19 - mức đỉnh mới trong 20 năm. Bạc xanh mất điểm sau khi Chủ tịch Fed Atlanta, Raphael Bostic hé lộ khả năng thảo luận về mức tăng lãi suất 75 điểm cơ bản tại cuộc họp tiếp theo của Fed.

Trong những tuần gần đây, thị trường cũng đã định giá "khả năng hợp lý" của một đợt tăng lãi suất mạnh như vậy.

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đã tăng do thị trường kỳ vọng Fed sẽ mạnh tay kéo giảm lạm phát, điều này đã khiến đồng đô la Mỹ tăng trong 5 tuần liên tiếp.

Những nhận xét của ông Bostic đã giúp yên Nhật - đồng tiền nhạy cảm với các động thái về lợi suất trái phiêu của Mỹ - đã phục hồi nhẹ từ mức thấp nhất trong 20 năm, hiện đang giao dịch ở mức 131,20 JPY/USD.

Euro sáng nay tăng nhẹ và giao dịch ở mức 1,0567 USD, trong khi bảng Anh tăng 0,15% lên mức 1,2351 USD.

ty gia sang 105 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850