Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/5

08:09 | 10/05/2022

Thị trường mở đầu tuần mới bằng một phiên bán tháo mạnh, VN-Index bốc hơi gần 60 điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index sụt 59,64 điểm (-4,49%) còn 1.269,62 điểm; HNX-Index giảm mạnh 20,07 điểm (-5,84%) còn 323,39 điểm; UPCom-Index giảm 5,38 điểm (-5,28%) xuống 96,50 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 9/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 95 127091 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-6/5
diem lai thong tin kinh te ngay 95 127091 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 09/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.135 VND/USD; tăng 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 22.952 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên 06/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 80 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.660 VND/USD và 23.730 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 09/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,18 đpt tất cả các ở kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,83%; 1W 2,09%; 2W 2,14% và 1M 2,25%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tiếp tục tăng 0,05 – 0,08 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,84%; 1W 0,92%; 2W 1,01%, 1M 1,11%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp cũng tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,13%; 5Y 2,30%; 7Y 2,67%; 10Y 3,11%; 15Y 3,26%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 356,26 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 284 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 72,26 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 5. 486,35 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 09/05, NHCSXH huy động thành công 1.500/3.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 50%). Toàn bộ khối lượng trúng thầu ở kỳ hạn 3 năm, lãi suất 2,3%/năm. Các kỳ hạn còn lại gồm 5 năm, 10 năm và 15 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường mở đầu tuần mới bằng một phiên bán tháo mạnh, VN-Index bốc hơi gần 60 điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index sụt 59,64 điểm (-4,49%) còn 1.269,62 điểm; HNX-Index giảm mạnh 20,07 điểm (-5,84%) còn 323,39 điểm; UPCom-Index giảm 5,38 điểm (-5,28%) xuống 96,50 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 21.500 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 591 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại cả nước tháng 4/2022 thặng dư 0,85 tỷ USD, lũy kế 4 tháng đầu năm thặng dư 2,53 tỷ. Trong đó, xuất khẩu tháng 4 đạt 33,32 tỷ USD, giảm 4,0% so với tháng 3; lũy kế từ 01/01 đến 30/04 xuất khẩu đạt 122,48 tỷ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ 2021.

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu kỳ tháng 4 đạt 32,47 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6% so với tháng trước đó; lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng 4 cả nước nhập khẩu 119,95 tỷ USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2021. Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 4 tháng đầu năm cả nước đạt 242,43 tỷ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Trong cuộc họp diễn ra ngày 08/05, các nước G7 ra tuyên bố chung trong đó cam kết giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn cung năng lượng từ Nga, đặc biệt các mối quan hệ nhập khẩu dầu mỏ của nước này.

Bên cạnh đó, G7 sẽ thực hiện các biện pháp hạn chế việc cung cấp các dịch vụ mà Nga đang phụ thuộc, đồng thời đưa ra những lệnh cấm vận nhằm vào giới tinh hoa Nga.

Hãng Sentix khảo sát cho biết chỉ số niềm tin đầu tư tại Eurozone ở mức -22,6 điểm trong tháng 5, giảm từ -18,0 điểm của tháng trước và xuống sâu hơn so với mức -21,7 điểm theo dự báo. Hãng này cho biết mức niềm tin hiện tại đang thấp nhất kể từ tháng 06/2020 - thời điểm dịch Covid-19 tác động mạnh mẽ nhất tới kinh tế Eurozone, tín hiệu về một đợt suy thoái mới ngày càng trở nên rõ ràng.

Theo cơ quan Hải quan Trung Quốc, cán cân thương mại của nước này thặng dư 325 tỷ USD trong tháng 4, cao hơn mức thặng dư 301 tỷ của tháng trước đó và thấp hơn so với dự báo thặng dư 339 tỷ.

Bên cạnh đó, dữ liệu cho thấy kim ngạch xuất khẩu của nước này chỉ tăng 3,9% y/y trrong tháng vừa qua, thấp hơn rất nhiều so với mức tăng 14,7% đạt được ở tháng 3. Một điểm đáng chú ý nữa là lượng hàng hóa Trung Quốc nhập khẩu từ Nga tăng đột biến 56,6% y/y lên 8,8 tỷ USD, trong khi chiều xuất khẩu giảm 25,9% xuống còn 3,8 tỷ.

Tỷ giá ngày 09/05: USD = 0.947 EUR (-0.04% d/d); EUR = 1.056 USD (0.04% d/d); USD = 0.811 GBP (0.05% d/d); GBP = 1.233 USD (-0.05% d/d); GBP = 1.168 EUR (-0.09% d/d); EUR = 0.856 GBP (0.09% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850