Tỷ giá sáng 21/9: Tỷ giá trung tâm đi ngang

09:07 | 21/09/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (21/9), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau 5 phiên tăng liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít thay đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/9
ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 19/9: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng

ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.301 đồng, không đổi so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã đi ngang sau 5 phiên tăng liên tiếp với tổng mức tăng là 57 đồng.

ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang

Sáng nay, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn giữ nguyên giá mua - bán USD. Hiện, giá bán ra đang ở 23.700 đồng/USD; giá mua vào vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít thay đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.500 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.580 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.790 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.950 VND/USD.

ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 110,268 điểm, tăng 0,76 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng nhẹ và đang dao động gần mức cao nhất trong hai thập kỷ so với các đồng tiền chủ chốt khác, sau khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng mạnh trước thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố quyết định lãi suất vào cuối ngày, được cho là có khả năng sẽ gây ra bất ngờ.

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn hai năm - thước đo về kỳ vọng lãi suất - đã chạm 3,992%, mức cao nhất kể từ năm 2007, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm chuẩn tăng lên 3,604%, mức cao nhất kể từ năm 2011.

Vào cuối ngày, Fed sẽ công bố các quyết định chính sách sau cuộc họp tháng Chín và thị trường tin rằng lãi suất sẽ tăng thêm 75 điểm cơ bản, trong khi vẫn có xác suất 19% lãi suất sẽ tăng 100 điểm cơ bản và dự báo lãi suất sẽ đạt đỉnh khoảng 4,5% vào tháng 3/2023.

Thị trường cũng sẽ chú ý đến các dự báo kinh tế được cập nhật và biểu đồ "dot plot" để dự đoán lãi suất trong tương lai.

“Chúng tôi dự đoán chỉ số bạc xanh sẽ đạt 112 điểm trong ngắn hạn. Nếu lãi suất chỉ tăng 75 điểm cơ bản thì sẽ cần một thông điệp diều hâu của Fed để đẩy bạc xanh lên mức đó", Kristina Clifton, nhà kinh tế và chiến lược tiền tệ cấp cao tại Commonwealth Bank of Australia nói.

Ở thông tin khác, hôm qua, Ngân hàng Trung ương Thụy Điển (Riksbank) đã khiến các thị trường bất ngờ với mức tăng lãi suất thêm 100 điểm cơ bản, lớn hơn mong đợi, nhưng nó không hỗ trợ nhiều cho đồng tiền của quốc gia này - vốn đang bị đè nặng bởi rủi ro tăng trưởng và đã giảm xuống mức thấp nhất trong 20 năm sau quyết định này.

Bảng Anh sáng nay giảm 0,09% xuống 1,1371 USD, gần mức thấp nhất trong 37 năm; trong khi euro cũng giảm 0,09% xuống 0,9962 USD, trước đó nó đã giảm 0,56%.

Đồng đô la Úc và New Zealand - các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay tiếp tục chịu áp lực. Trong khi đô la Úc giảm 0,04% xuống 0,6686 USD, sau khi giảm 0,54% ở phiên trước, thì đô la New Zealand tăng 0,11% lên 0,5896 USD, sau khi giảm 1% trong phiên trước đó và chạm mức thấp nhất trong hơn hai năm

Đô la Canada sáng nay giảm nhẹ xuống 1,371 CAD/USD sau khi giảm xuống mức thấp nhất trong hai năm, khi dữ liệu chính thức cho thấy lạm phát chậm lại một cách bất ngờ.

Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) cũng sẽ công bố các quyết định chính sách vào thứ Năm.

“Lạm phát đã gia tăng, nhưng tôi nghĩ đó chủ yếu là do yếu tố lương thực và năng lượng, vì vậy tôi nghĩ BoJ sẽ muốn thấy lạm phát tăng cao hơn chút nữa trước khi họ thay đổi lập trường chính sách của mình", Kristina Clifton nhận định.

Dữ liệu hôm thứ Ba cho thấy, lạm phát lõi của Nhật Bản đã tăng nhanh lên 2,8% trong tháng Tám, đạt tốc độ hàng năm nhanh nhất trong gần tám năm và vượt mục tiêu 2% của ngân hàng trung ương trong tháng thứ năm liên tiếp.

Sáng nay, bạc xanh đi ngang so với yên Nhật ở 143,77 JPY/USD, gần mức cao nhất trong 24 năm. Tính từ đầu năm, bạc xanh đã tăng khoảng 20% ​​so với đồng tiền của Nhật Bản.

ty gia sang 219 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800