Tỷ giá sáng 26/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

09:57 | 26/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (26/1), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã giảm so với cuối phiên trước.

ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 25/1: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 24/1: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm

ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.076 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng phiên thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 14 đồng.

ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã giảm so với cuối phiên trước đó.

ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.460 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.540 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.720 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.830 VND/USD.

ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,929 điểm, giảm 0,036 điểm (-0,04%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhẹ trong khi euro tăng nhưng vẫn dao động gần mức yếu nhất trong một tháng do các nhà đầu tư quan ngại về một cuộc xung đột quân sự tiềm ẩn ở Ukraine và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng tốc thắt chặt chính sách.

Sáng nay, euro tăng nhẹ 0,06% lên mức 1,1308 USD sau khi giảm xuống 1,1264 USD - lần đầu tiên kể từ ngày 21/12.

Các nhà lãnh đạo phương Tây đang tăng cường chuẩn bị cho bất kỳ hành động quân sự nào của Nga ở Ukraine, khi Moscow cho biết họ đang theo dõi sát mọi biến động sau khi 8.500 lính Mỹ được đặt trong tình trạng báo động để triển khai tới châu Âu trong trường hợp xảy ra xung đột.

Trong khi đó, Fed sẽ kết thúc cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày vào hôm nay, những thành viên thị trường đang chờ đợi thêm manh mối về thời gian và tốc độ tăng lãi suất cũng như cách thức ngân hàng trung ương sẽ giảm bảng cân đối kế toán hiện đang ở gần 9 nghìn tỷ USD.

“Tâm lý thị trường vẫn còn mong manh”, các chiến lược gia của TD Securities viết trong một bản tin và thêm rằng: "bất kỳ tiết lộ nào về thời điểm bắt đầu quá trình thắt chặt định lượng hoặc việc tăng lãi suất sớm hơn và nhanh hơn sẽ ảnh hưởng đến thị trường. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng thông tin sau cuộc họp có thể vẫn chưa quá rõ ràng".

Bảng Anh sáng nay tăng 0,13% lên mức 1,3519 USD sau khi giảm xuống mức thấp nhất trong hơn ba tuần ở 1,3436 USD. Ngoài những áp lực từ căng thẳng quân sự tại Ukraine và triển vọng chính sách của Fed, bảng Anh đang phải đối mặt với sự không chắc chắn chính trị ở trong nước, với việc Thủ tướng Boris Johnson đang bị điều tra về các vi phạm trong việc thực hiện phong tỏa do dịch COVID-19.

Theo các nguồn thạo tin, thông tin về cuộc điều tra nội bộ có thể được công bố sớm nhất là vào cuối ngày hôm nay.

Đô la Canada sáng nay tăng 0,21% lên 1,2603 CAD/USD, trước thời điểm quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada sẽ được công bố vào cuối ngày. Đồng tiền này đã phục hồi sau khi giảm xuống 1,2702 CAD/USD vào đầu tuần - mức thấp nhất kể từ ngày 7/1.

Sáng nay, đô la Úc tăng 0,17% so với bạc xanh lên 0,7163 USD, sau khi trượt xuống mức thấp nhất trong một tháng là 0,70905 USD vào thứ Hai.

Ngân hàng Trung ương Úc sẽ họp vào tuần tới và các nhà đầu tư đang lo rằng những con số lạm phát cao bất thường được công bố hôm thứ Ba có thể buộc Thống đốc Philip Lowe thay đổi quan điểm "việc tăng lãi suất trong năm nay là rất khó xảy ra".

Đô la New Zealand sáng nay đi ngang ở 0,6687 USD.

ty gia sang 261 ty gia trung tam tiep tuc tang

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700