Tỷ giá sáng 3/12: Tỷ giá trung tâm đi ngang

09:55 | 03/12/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (3/12), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau phiên giảm mạnh thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 2/12: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 1/12: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại trong phiên đầu tháng

ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.127 đồng, không đổi so với phiên trước. 

ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.771 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.605 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.650 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.810 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.848 VND/USD.

ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,176 điểm, tăng 0,041 điểm (+0,04%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng trong bối cảnh thị trường bình tĩnh hơn trước khả năng tác động của biến thể Omicron, trong khi báo cáo việc làm được công bố vào cuối ngày có thể thúc đẩy dự định tăng lãi suất trước đó của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Các nhà khoa học ở Nam Phi cho biết các loại vắc-xin hiện có vẫn có thể giảm khả năng tăng nặng và tử vong của bệnh nhân nhiễm biến thể mới. Trên thực tế, ba trường hợp nhiễm biến thể Omicron được xác định ở Mỹ cũng đều có các triệu chứng nhẹ.

Trong một diễn biến khác, các quan chức Fed cùng với Chủ tịch Powell đã có những phát biểu cho thấy quan điểm "diều hâu" hơn trước, với Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly nói rằng có thể đã đến lúc "bắt đầu xây dựng kế hoạch tăng lãi suất để chống lạm phát", và Chủ tịch Fed Richmond, Thomas Barkin nói rằng ông ủng hộ "bình thường hóa chính sách".

"Những thông tin tích cực về Omicron đã giúp tâm lý ưa rủi ro phục hồi, nhưng vẫn cần thêm thời gian để đánh giá chính xác hiệu quả của các loại vắc-xin hiện tại... vì vậy ​​thị trường có thể sẽ có sự biến động liên tục", Tapas Strickland, giám đốc kinh tế của Ngân hàng Quốc gia Úc nói.

Trong hai ngày điều trần trước Quốc hội Mỹ, Chủ tịch Powell đã nói rằng ông và các nhà hoạch định chính sách sẽ xem xét liệu có cần hành động nhanh hơn tại cuộc họp chính sách vào ngày 14-15/12 sắp tới.

Thị trường tiền tệ dự đoán rằng khả năng cao Fed sẽ nâng lãi suất mục tiêu thêm 0,25 điểm phần trăm vào cuộc họp tháng 6/2022.

Trong khi đó, các nhà kinh tế trong một cuộc thăm dò của Reuters ước tính Mỹ tạo ra 550.000 việc làm mới trong tháng trước.

Sáng nay, bạc xanh giảm nhẹ so với yên Nhật ở mức 113,09 JPY/USD, sau khi tăng 0,4% trước đó.

Euro ít thay đổi và giao dịch ở mức 1,1298 USD, củng cố sau khi giảm xuống mức thấp nhất gần 17 tháng ở 1,1186 USD vào tuần trước.

Đô la Úc sáng nay giảm 0,32% xuống 0,7071 USD, hướng đến phiên giảm thứ tư liên tiếp.

Cả Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Ngân hàng Trung ương Úc đều giữ vững lập trường ôn hòa, đẩy lùi sự đánh cược của thị trường rằng các nhà hoạch định chính sách sẽ buộc phải điều chỉnh chính sách trước áp lực lạm phát.

Sáng nay, đô la New Zealand giảm 0,43% và giao dịch ở 0,6787 USD; trong khi bảng Anh giảm 0,11% và giao dịch ở 1,3291 USD.

ty gia ngay 312 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150