Úc: Tỷ lệ thất nghiệp giảm nhanh

10:11 | 19/03/2021

Số liệu từ cơ quan thống kê Úc đưa ra hôm thứ Năm cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 5,8% trong tháng 2 vừa qua, từ mức 6,3% vào tháng 1. Số lượng việc làm đã tăng thêm tới 88.700 trong tháng 2, tăng gần gấp 3 lần so với mức dự kiến.

Với số liệu mới nhất này, thị trường lao động ở Úc gần như đã trở lại mức trước đại dịch. Theo Bjorn Jarvis, Trưởng bộ phận thống kê lao động của cơ quan thống kê Úc cho biết, tăng trưởng việc làm mạnh mẽ trong tháng 2 đã giúp số việc làm vượt 13 triệu người và cao hơn khoảng 4 nghìn người so với tháng 3/2020. Tâm lý an tâm trở lại làm việc do triển khai tiêm vắc-xin kết hợp với các gói kích thích tài khóa và tiền tệ đã giúp tỷ lệ thất nghiệp giảm nhanh.

uc ty le that nghiep giam nhanh
Ảnh minh họa

Tỷ lệ thất nghiệp hiện đã giảm xuống dưới mức dự báo của NHTW Úc (RBA), càng làm cho thấy khả năng phục hồi hình chữ V của nền kinh tế này khi việc ngăn chặn Covid-19 thành công giúp nâng cao lòng tin và khuyến khích các hộ gia đình chi tiêu. Theo kịch bản cơ sở trong dự báo đưa ra vào tháng 2 vừa qua của RBA, tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm xuống khoảng 6% vào cuối năm nay và 5,5% vào cuối năm 2022. Còn theo kịch bản lạc quan, tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm xuống chỉ còn 4,75% vào cuối năm sau. Thống đốc RBA Philip Lowe trong tuần trước cho rằng, nền kinh tế vẫn còn một khoảng cách đáng kể nữa mới đạt tới tình trạng toàn dụng lao động. “Dựa trên kinh nghiệm gần đây, chắc chắn Úc có thể đạt và duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất khoảng 4%, nhưng chỉ có thời gian mới trả lời được”, ông nói.

Mặc dù số liệu tỷ lệ thất nghiệp giảm vừa qua là rất tích cực song giới phân tích cho rằng, đà giảm có thể chững lại do gói trợ cấp tiền lương JobKeeper của Chính phủ sắp hết hạn. “Việc chương trình JobKeeper sắp kết thúc có thể sẽ gây ra một số khó khăn cho triển vọng việc làm thời gian tới”, Sarah Hunter, chuyên kinh tế trưởng của BIS Oxford Economics, nhận định. Tuy nhiên theo chuyên gia này, về cơ bản thị trường lao động Úc sẽ tiếp tục tốt lên và sự phục hồi sẽ đúng như kế hoạch.

Trong khi đó theo chuyên gia James McIntyre của Bloomberg Economics, còn nhiều việc phải làm trước khi thị trường lao động có thể tiến gần đến mức như RBA kỳ vọng. Với việc hỗ trợ tài khóa giảm dần, chỉ một mình CSTT sẽ “không đi đến đâu” với thị trường lao động này.

Tháng trước, RBA đã quyết định mở rộng chương trình nới lỏng định lượng thêm 100 tỷ đô la Úc (78 tỷ USD) và tái khẳng định họ không kỳ vọng sẽ tăng lãi suất cho đến năm 2024. RBA cũng đang cố gắng giữ ổn định tiền tệ để nguy cơ giá cả tăng ảnh hưởng đến xuất khẩu và việc làm. Vào cuối năm ngoái, RBA đã cắt giảm lãi suất cơ bản xuống mức 0,1% và bắt đầu chương trình nới lỏng định lượng để giảm chi phí đi vay trên toàn nền kinh tế trong nỗ lực đối phó với ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Điều này diễn ra sau khi Chính phủ Úc tuyên bố cắt giảm thuế, khuyến khích các công ty đầu tư và thuê và các dự án cơ sở hạ tầng để thúc đẩy hoạt động.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900