Ứng dụng tìm đường đi bằng tàu điện trên cao tại Hà Nội

10:17 | 09/11/2021

BusMap đưa ra các gợi ý tuyến đường, trong đó có đi bằng đường sắt Cát Linh - Hà Đông, để người dùng lựa chọn lộ trình phù hợp.

Để sử dụng, người dùng tải ứng dụng BusMap trên iOS hoặc Android. Khi chọn khu vực Hà Nội, ứng dụng đề xuất tải về dữ liệu bản đồ của khu vực này. Trong bản mới nhất, dữ liệu có thêm lựa chọn di chuyển bằng tàu điện Metro 2A: Cát Linh - Hà Đông.

Khi nhập điểm đến và điểm đi, ứng dụng đưa ra một số phương án di chuyển để người dùng so sánh. Nếu có lộ trình phù hợp với việc đi bằng đường sắt trên cao, BusMap sẽ đề xuất sử dụng phương tiện này, cùng với thời gian và chi phí dự kiến.

ung dung tim duong di bang tau dien tren cao tai ha noi
Người dùng có thêm lựa chọn di chuyển bằng Metro khi tìm đường trên BusMap. Ảnh: Lưu Quý

Do các phương tiện công cộng như tàu điện, xe buýt có điểm dừng đỗ cố định và có thể không gần điểm đi/đến của người dùng, ứng dụng cũng gợi ý cả cách di chuyển ra các điểm này, như đi bộ, đi xe buýt nối tuyến, hoặc gọi dịch vụ đặt xe.

Ví dụ, nếu có nhu cầu đi từ Duy Tân (Cầu Giấy) ra Yên Nghĩa (Hà Đông) bằng tàu điện, ứng dụng sẽ hướng dẫn như sau: đi bộ 400 mét ra trạm dừng xe buýt gần nhất, từ đó đi xe buýt số 05 đến ga Vành đai 3 để lên tàu điện và di chuyển đến ga Yên Nghĩa. Tại ga Yên Nghĩa, người dùng có thể đặt Grab để tới nơi cần đến.

Mỗi lộ trình đều được hiển thị trực quan trên bản đồ, kèm theo các thông tin về quãng đường, trạm dừng, thời gian và chi phí ước tính. Ngoài ra, ứng dụng cũng đưa ra các phương án khác, như xe buýt hoặc buýt nhanh BRT nếu muốn giảm thời gian hoặc quãng đường đi bộ.

ung dung tim duong di bang tau dien tren cao tai ha noi
Ứng dụng hiển thị thời gian, chi phí và các trạm dừng

Theo ông Lê Anh Sơn, đơn vị phát triển BusMap, một trong những khó khăn ban đầu của người dùng khi đi tàu điện nói riêng và phương tiện công cộng nói chung là không biết phải di chuyển như thế nào, xuống ga nào để đến đúng nơi mong muốn với thời gian và chi phí tối ưu. "App sẽ giúp tính toán các yếu tố này và đưa ra các lựa chọn một cách nhanh chóng", ông Sơn nói.

Theo nhà phát triển, lộ trình của BusMap dựa trên ba yếu tố là sự tiện lợi khi sử dụng phương tiện, tối ưu hoá về mặt thời gian và khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện công cộng. Vì vậy, các gợi ý thường xoay quanh các phương tiện như tàu điện, xe buýt, buýt nhanh.

Ông Sơn cũng cho biết thời gian tới, ứng dụng sẽ bổ sung lựa chọn di chuyển kết hợp với phương tiện cá nhân, để người dùng có thể đi xe và gửi ở ga (nếu có chỗ gửi), sau đó di chuyển tiếp bằng tàu điện.

BusMap được phát hành từ năm 2014, được coi là giải pháp phương tiện công cộng thông minh tại các thành phố Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng. Trên Play Store, ứng dụng ghi nhận hơn một triệu lượt tải. Nhà phát triển BusMap là Phenikaa Mass cũng từng là đơn vị cung cấp miễn phí bản đồ Covid-19 cho nhiều tỉnh thành trong cả nước.

Ngoài BusMap, ứng dụng khác là Google Maps cũng hỗ trợ người dùng trong việc đưa ra các phương án di chuyển với phương tiện phương tiện công cộng, như xe buýt, buýt nhanh. Tuy nhiên, hệ thống của Google chưa có lựa chọn đi bằng tàu điện trên cao tại Việt Nam.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800