VAMC đã mua tổng cộng 296,55 nghìn tỷ đồng nợ xấu

10:11 | 11/10/2017

Theo tin từ NHNN Việt Nam, tính từ năm 2013 đến hết 15/9/2017, VAMC đã mua được 26.108 khoản nợ của 16.197 khách hàng tại 42 TCTD, với tổng dư nợ gốc nội bảng là 296.550 tỷ đồng, giá mua nợ là 266.543 tỷ đồng.

Phải có sàn giao dịch mua bán nợ
VAMC điều chỉnh lãi suất các khoản nợ xấu
Sacombank và VAMC ký kết hợp tác xử lý nợ xấu

Cụ thể, thông tin về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng tháng 9/2017 và định hướng những tháng cuối năm 2017, NHNN Việt Nam cho biết, kể từ khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 được ban hành, Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) đã quyết liệt triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm thực hiện các nội dung của Nghị quyết về xử lý nợ xấu.

Theo đó, tính từ đầu năm đến hết ngáy 15/9/2017, VAMC đã mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt của 14 TCTD với tổng dư nợ gốc nội bảng là 20.995 tỷ đồng, giá mua nợ là 20.619 tỷ đồng, đã đạt chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 được Ngân hàng Nhà nước giao.

Như vậy, tính từ 2013 đến thời điểm 15/9/2017, VAMC đã thực hiện mua được 26.108 khoản nợ của 16.197 khách hàng tại 42 TCTD, với tổng dư nợ gốc nội bảng là 296.550 tỷ đồng, giá mua nợ là 266.543 tỷ đồng.

Được biết, ngay khi Nghị quyết 42 có hiệu lực, VAMC đã thu hồi tài sản đảm bảo khoản nợ có giá trị lên tới 7.000 tỷ đồng, tiếp đến là ký thỏa thuận về việc phối hợp xử lý nợ xấu (XLNX) của Sacombank và BIDV. Đặc biệt Sacombank ký hợp đồng bán ba khoản nợ cho VAMC theo giá thị trường với tổng dư nợ hơn 2.580 tỷ đồng. Dù đây chỉ mới là ký hợp đồng về nguyên tắc, nhưng các chuyên gia, cũng như giới đầu tư kỳ vọng, động thái trên là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của thị trường mua bán nợ.

Trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng mới đây, TS. Đoàn Văn Thắng – Tổng giám đốc VAMC cũng cho biết: “Kế hoạch trong năm nay chúng tôi đặt ra sẽ mua 2.000 tỷ đồng nợ xấu theo giá thị trường. Đến đầu tháng 10, VAMC đã mua được 185 tỷ đồng nợ xấu theo thị giá từ hai khoản nợ của khách hàng ở Đà Nẵng và ở Bình Dương”.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900