Việt Nam cam kết cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

21:45 | 30/08/2016

Chiều 30/8, tại buổi tiếp ông Jonathan Dunn, Trưởng Đại diện Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) tại Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khẳng định, Chính phủ Việt Nam cam kết cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.

Tham dự buổi tiếp có Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng, Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân Hà.

Tại buổi tiếp, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá cao sự giúp đỡ hiệu quả, thiết thực của IMF đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nhất là trong lĩnh vực cải cách tài chính - ngân hàng, quản lý nợ công, cải cách doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)… đồng thời bày tỏ hy vọng, trong quá trình phát triển đất nước thời gian tới, Việt Nam sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ hiệu quả của IMF trong tư vấn chính sách kinh tế vĩ mô.

Thủ tướng nêu rõ, từ đầu năm đến nay, Việt Nam phải hứng chịu thiên tai khắc nghiệt, lần đầu tiên tăng trưởng nông nghiệp âm trong nhiều năm qua, cộng với kinh tế toàn cầu bất ổn dẫn đến kinh tế trong nước khó khăn, tuy nhiên Chính phủ Việt Nam vẫn kiên định mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định tỷ giá, bảo đảm tăng trưởng bền vững.

Đồng tình và đánh giá cao những nhận định về kinh tế Việt Nam của IMF, Thủ tướng khẳng định, Chính phủ Việt Nam cam kết cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư; bảo đảm sự minh bạch trong quá trình cải cách, cổ phần hóa DNNN; phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường…

“Việt Nam cũng đang nỗ lực cải cách hành chính, quyết liệt chống tham nhũng, tiêu cực”, Thủ tướng nêu rõ và cho biết, sẽ tiếp tục cổ phần hóa các DNNN lớn với tinh thần công khai, minh bạch, đưa lên sàn chứng khoán, đấu giá quốc tế, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Trưởng Đại diện IMF khẳng định cam kết mạnh mẽ của IMF trong việc hợp tác chặt chẽ với các cơ quan liên quan của Việt Nam đưa ra những khuyến nghị về chính sách vĩ mô giúp Chính phủ Việt Nam phát triển kinh tế đúng mục tiêu và định hướng.

“Chúng tôi đánh giá cao chương trình cải cách của Việt Nam như tái cơ cấu DNNN, cũng như sự quan tâm của Thủ tướng đối với khu vực tư nhân. Có thể nói, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều thách thức thì Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng trên 6% là kết quả tích cực”, ông Jonathan Dunn bày tỏ.

Trưởng Đại diện IMF khuyến nghị, Chính phủ Việt Nam cần tiếp tục những nỗ lực cải cách trong giai đoạn mới, nhất là ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát tốt nợ công, hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển, cải cách DNNN.

Đức Nghiêm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950