Việt Nam ghi nhận 3.949 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 12/5

18:12 | 12/05/2022

Tính từ 16h ngày 11/5 đến 16h ngày 12/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.949 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 3.949 ca ghi nhận trong nước (tăng 1.191 ca so với ngày trước đó) tại 55 tỉnh, thành phố (có 3.294 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 2.758 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 11/5
Việt Nam ghi nhận 2.854 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 10/5

Thông tin các ca mắc mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Đắk Lắk (1.251), Hà Nội (509), Bắc Ninh (346), Nghệ An (168), Phú Thọ (121), Vĩnh Phúc (109), Quảng Ninh (97), Yên Bái (92), Tuyên Quang (86), Bắc Kạn (76), Thái Bình (75), Quảng Bình (63), Hải Dương (62), Lào Cai (62), Lâm Đồng (57), Thái Nguyên (51), Đà Nẵng (51), TP. Hồ Chí Minh (49), Bà Rịa - Vũng Tàu (43), Hưng Yên (40), Hà Nam (38), Đắk Nông (36), Quảng Trị (34), Lai Châu (33), Nam Định (32), Hòa Bình (32), Ninh Bình (25), Bình Phước (25), Bình Dương (23), Hà Tĩnh (22), Lạng Sơn (21), Gia Lai (20), Cao Bằng (20), Hà Giang (20), Hải Phòng (18), Sơn La (17), Thanh Hóa (14), Quảng Ngãi (13), Khánh Hòa (13), Điện Biên (10), Bình Định (10), Phú Yên (10), Bắc Giang (10), Đồng Tháp (7), Tây Ninh (7), Vĩnh Long (7), Bến Tre (7), Kiên Giang (5), Hậu Giang (4), Thừa Thiên Huế (2), Đồng Nai (2), Trà Vinh (1), Long An (1), Bình Thuận (1), Cà Mau (1).

- Sở Y tế Quảng Ninh đăng ký bổ sung 2.550 ca trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 sau khi rà soát, bổ sung đầy đủ thông tin.

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Giang (-91), Nam Định (-42), Phú Thọ (-38).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Đắk Lắk (+1.251), Bắc Ninh (+216), Hồ Chí Minh (+26).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 3.024 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.690.471 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.025 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.682.719 ca, trong đó có 9.332.147 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.593.656), TP. Hồ Chí Minh (608.848), Nghệ An (483.191), Bắc Giang (385.974), Bình Dương (383.595).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 7.441 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.334.964 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 346 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 270 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 42 ca

- Thở máy không xâm lấn: 7 ca

- Thở máy xâm lấn: 25 ca

- ECMO: 2 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 11/5 đến 17h30 ngày 12/5 ghi nhận 3 ca tử vong tại: Đắk Lắk (3 ca trong 3 ngày).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 2 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.063 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.503.782 mẫu tương đương 85.808.648 lượt người, tăng 1.171 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 11/5 có 183.381 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 216.326.254 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 196.811.060 liều: Mũi 1 là 71.454.276 liều; Mũi 2 là 68.666.658 liều; Mũi 3 là 1.505.968 liều; Mũi bổ sung là 15.250.451 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 39.915.948 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 17.759 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.397.058 liều: Mũi 1 là 8.916.488 liều; Mũi 2 là 8.480.570 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 2.118.136 liều (mũi 1).

Hoạt động của ngành y tế:

- Bộ Y tế tổ chức Hội nghị trực tuyến với 63 tỉnh, thành phố về việc kiểm điểm tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 để tăng cường tiếp nhận và sử dụng vắc xin phòng COVID-19.

- Bộ Y tế có văn bản gửi Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Cục Y tế, Bộ Công an; Cục Quân y, Tổng Cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng và y tế ngành về việc tiêm vaccine phòng COVID-19 liều nhắc lại lần 2 - mũi 4.

- Tiếp tục tăng cường giám sát trường hợp viêm gan cấp tính không rõ nguyên nhân, trong đó thực hiện tốt việc khám, sàng lọc phát hiện sớm các trường hợp nhiễm vi rút viêm gan để điều trị, quản lý kịp thời hạn chế biến chứng. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế trên địa bàn thực hiện tốt các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế trong việc dự phòng, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân viêm gan vi rút.

- Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch, sự xuất hiện của các biến chủng mới; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về các biến chủng.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400