Việt Nam ghi nhận 748 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 21/6

17:51 | 21/06/2022

Tính từ 16h ngày 20/6 đến 16h ngày 21/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 748 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 748 ca ghi nhận trong nước (tăng 228 ca so với ngày trước đó) tại 40 tỉnh, thành phố (có 636 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 520 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 20/6
Ngày 19/6, cả nước ghi nhận thêm 434 ca nhiễm COVID-19

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (145), Phú Thọ (74), Nghệ An (44), Lào Cai (42), Bắc Ninh (37), Yên Bái (34), TP. Hồ Chí Minh (26), Quảng Ninh (25), Hà Nam (22), Hải Dương (21), Bắc Giang (19), Vĩnh Phúc (19), Cao Bằng (17), Hòa Bình (16), Hưng Yên (16), Bà Rịa - Vũng Tàu (15), Đà Nẵng (15), Thái Bình (15), Quảng Bình (14), Thái Nguyên (13), Tuyên Quang (13), Quảng Ngãi (12), Lai Châu (11), Quảng Trị (10), Long An (9), Bắc Kạn (9), Nam Định (8 ), Sơn La (8 ), Lâm Đồng (8 ), Lạng Sơn (7), Thanh Hóa (5), Ninh Bình (5), Tây Ninh (4), Đồng Tháp (2), Gia Lai (2), Hải Phòng (2), Bình Dương (1), Bình Phước (1), Bình Định (1), Kiên Giang (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Đà Nẵng (-12), Hà Giang (-10), Bạc Liêu (-9).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Phú Thọ (+47), Lào Cai (+29), Nghệ An (+27).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 695 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.738.909 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.410 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.731.142 ca, trong đó có 9.614.363 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.604.227), TP. Hồ Chí Minh (609.872), Nghệ An (485.356), Bắc Giang (387.711), Bình Dương (383.796).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 5.780 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.617.180 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 36 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 26 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 4 ca

- Thở máy không xâm lấn: 1 ca

- Thở máy xâm lấn: 5 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 20/6 đến 17h30 ngày 21/6 ghi nhận 1 ca tử vong tại: Bến Tre (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.084 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.514.346 mẫu tương đương 85.824.534 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 20/6 có 516.856 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 226.353.355 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 202.646.648 liều: Mũi 1 là 71.491.176 liều; Mũi 2 là 68.836.005 liều; Mũi 3 là 1.508.290 liều; Mũi bổ sung là 14.968.808 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 43.726.430 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 2.115.939 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.547.009 liều: Mũi 1 là 8.961.505 liều; Mũi 2 là 8.585.504 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 6.159.698 liều: Mũi 1 là 5.186.849 liều; Mũi 2 là 972.849 liều.

M.T

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500