Việt Nam ghi nhận 520 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 20/6

18:49 | 20/06/2022

Tính từ 16h ngày 19/6 đến 16h ngày 20/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 521 ca nhiễm mới, trong đó 1 ca nhập cảnh và 520 ca ghi nhận trong nước (giảm 13 ca so với ngày trước đó) tại 42 tỉnh, thành phố (có 432 ca trong cộng đồng).

Ngày 19/6, cả nước ghi nhận thêm 434 ca nhiễm COVID-19
Ngày 18/6, cả nước ghi nhận thêm 699 ca nhiễm COVID-19

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (141), Đà Nẵng (27), Phú Thọ (27), Yên Bái (24), Quảng Ninh (23), Hải Dương (22), Hưng Yên (20), Nghệ An (17), Nam Định (15), Thái Bình (14), Thái Nguyên (14), Lào Cai (13), Bắc Ninh (11), Quảng Bình (11), Bắc Giang (10), Hà Giang (10), Bạc Liêu (9), Vĩnh Phúc (9), Hải Phòng (9), Quảng Ngãi (9), TP. Hồ Chí Minh (8 ), Lâm Đồng (8 ), Sơn La (7), Thanh Hóa (7), Cao Bằng (6), Bắc Kạn (6), Hà Nam (6), Tây Ninh (5), Hòa Bình (5), Ninh Bình (5), Tuyên Quang (5), Bình Định (3), Khánh Hòa (2), Điện Biên (2), Vĩnh Long (2), Hà Tĩnh (2), Quảng Nam (1), Bình Phước (1), Bình Dương (1), Bà Rịa - Vũng Tàu (1), Bến Tre (1), Hậu Giang (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: TP. Hồ Chí Minh (-16), Tuyên Quang (-15), Lào Cai (-14).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hưng Yên (+14), Hải Dương (+14), Bạc Liêu (+9).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 710 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.738.161 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.405 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.730.394 ca, trong đó có 9.608.583 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.604.082), TP. Hồ Chí Minh (609.846), Nghệ An (485.312), Bắc Giang (387.692), Bình Dương (383.795).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 9.770 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.611.400 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 36 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 27 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 5 ca

- Thở máy không xâm lấn: 1 ca

- Thở máy xâm lấn: 3 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 19/6 đến 17h30 ngày 20/6 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.083 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.514.281 mẫu tương đương 85.824.349 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 19/6 có 185.852 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 225.836.499 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 202.337.437 liều: Mũi 1 là 71.489.416 liều; Mũi 2 là 68.834.614 liều; Mũi 3 là 1.508.287 liều; Mũi bổ sung là 14.968.118 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 43.647.711 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 1.889.291 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.522.049 liều: Mũi 1 là 8.955.297 liều; Mũi 2 là 8.566.752 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 5.977.013 liều: Mũi 1 là 5.100.371 liều; Mũi 2 là 876.642 liều.

M.T

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500