Vietcombank tiếp tục mở rộng mạng lưới

20:35 | 31/12/2020

Ngày 31/12/2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản số 9534/NHNN-TTGSNH chấp thuận việc thành lập chi nhánh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).

vietcombank tiep tuc mo rong mang luoi
Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc NHNN chấp thuận việc Vietcombank thành lập 5 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố với tên và địa chỉ như sau:

Chi nhánh Đông Hải Phòng tại thành phố Hải Phòng; Tên viết tắt: Vietcombank Đông Hải Phòng; Địa chỉ: Số 9 Lô 22B, đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng;

Chi nhánh Bắc Đà Nẵng tại thành phố Đà Nẵng; Tên viết tắt: Vietcombank Bắc Đà Nẵng; Địa chỉ: Số 249A đường Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;

Chi nhánh Sơn La tại tỉnh Sơn La; Tên viết tắt: Vietcombank Sơn La; Địa chỉ: Đường Trường Chinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;

Chi nhánh Bắc Đắk Lắk tại tỉnh Đắk Lắk; Tên viết tắt: Vietcombank Bắc Đắk Lắk; Địa chỉ: Số 149 Trần Hưng Đạo, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk;

Chi nhánh Hậu Giang tại tỉnh Hậu Giang; Tên viết tắt: Vietcombank Hậu Giang; Địa chỉ: Đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang;

Đồng thời, chấp thuận việc Vietcombank thành lập 2 phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố sau:

Phòng giao dịch Mỹ Lâm tại tỉnh Tuyên Quang với tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang – Phòng giao dịch Mỹ Lâm; Địa chỉ: Phường Mỹ Lâm, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;

Phòng giao dịch Lộc Ninh tại tỉnh Bình Phước với tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước – Phòng giao dịch Lộc Ninh; Địa chỉ: Thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NHNN yêu cầu Vietcombank có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động; đăng ký, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng báo đối với các chi nhánh, phòng giao dịch đã được chấp thuận thành lập nêu trên theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 của Thống đốc NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, Vietcombank phải khai trương hoạt động các chi nhánh, phòng giao dịch đã được chấp thuận nêu trên. Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000