Vietnam Airlines thực hiện thành công chuyến bay đầu tiên đón công dân Việt Nam ở Ukraine về nước

00:00 | 09/03/2022

Trong ngày 8/3/2022, chuyến bay mang số hiệu VN88 của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines chở 287 công dân khởi hành từ Bucharest (Romania), đã hạ cánh an toàn tại sân bay Nội Bài lúc 11h30.

Sau hành trình kéo dài gần 11 tiếng từ Bucharest về Hà Nội, đây là những công dân Việt Nam đầu tiên trở về nước do tình hình chiến sự phức tạp ở Ukraine. Việc khai thác đến Ukraine không thực hiện được vì là vùng chiến sự nên Vietnam Airlines đã xây dựng phương án khai thác đến các điểm thuộc các quốc gia láng giềng của Ukraine và Romania là một trong số đó.

vietnam airlines thuc hien thanh cong chuyen bay dau tien don cong dan viet nam o ukraine ve nuoc

Ông Lê Hồng Hà – Tổng Giám đốc Vietnam Airlines cho biết: “Vietnam Airlines đã liên tục tham gia bảo hộ công dân về nước trên khắp các châu lục từ nhiều năm trước. Bằng những kinh nghiệm và chủ động nắm bắt tình hình, Vietnam Airlines luôn có sự chuẩn bị chu đáo và khẩn trương với những chuyến bay đặc biệt này, từ việc phối hợp với các Bộ ngành; lựa chọn sử dụng máy bay; xin cấp phép bay qua các quốc gia, vùng lãnh thổ; lên phương án đường bay như thế nào để đảm bảo an toàn. Trước những diễn biến phức tạp, nguy hiểm của cuộc xung đột vũ trang, Vietnam Airlines rất vinh dự và tự hào khi góp sức cùng Chính phủ đưa những công dân Việt Nam đầu tiên ở Ukraine về nước kịp thời và an toàn. Chúng tôi sẵn sàng thực hiện các chuyến bay tiếp theo đón công dân tại Ukraine theo chỉ đạo của Chính phủ thông qua Bộ Ngoại giao và Bộ Giao thông Vận tải”.

vietnam airlines thuc hien thanh cong chuyen bay dau tien don cong dan viet nam o ukraine ve nuoc

Trước đó, Vietnam Airlines đã bố trí tổ bay gồm 25 thành viên là những người dày dạn kinh nghiệm tham gia thực hiện nhiệm vụ trên chuyến bay đón công dân ở Ukraine. Máy bay đã dừng tại sân bay Bucharest khoảng 3 tiếng để đón công dân và kiểm tra kỹ thuật, tiếp nhiên liệu sẵn sàng cho hành trình trở về.

Với tư cách là Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam, từ khi thành lập đến nay, Vietnam Airlines đã tiên phong, tham gia nhiều chiến dịch lớn của Chính phủ như đưa hàng trăm nghìn công dân Việt Nam từ hơn 30 quốc gia, vùng, lãnh thổ về nước trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19; lập cầu hàng không sơ tán người lao động ở Lybia năm 2011 và 2014; hỗ trợ người Việt về nước trong thời điểm Nhật Bản bị động đất, sóng thần năm 2011; đưa hành khách khỏi châu Âu do núi lửa phun trào năm 2010; giải cứu hành khách bị kẹt tại Thái Lan do khủng hoảng chính trị năm 2008; vận chuyển công dân Việt Nam trở về từ Trung Đông các năm 2005-2007.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700