Vinamilk liên tục dẫn đầu ngành hàng sữa nước

09:21 | 05/05/2021

Theo Nielsen Việt Nam, trong nhiều năm liên tiếp, Vinamilk là công ty dẫn đầu thị trường ở ngành hàng sữa nước. Trong một ngành hàng lớn, có tốc độ tăng trưởng và cạnh tranh cao như sữa nước, đâu là những yếu tố tạo ra “sức bền” cho Vinamilk trong việc duy trì vị trí số 1 của mình, đặc biệt là trải qua một giai đoạn đầy biến động vì Covid-19?

Vinamilk tập trung đầu tư các dự án lớn để mở rộng quy mô
Nhiều năm liền Vinamilk chắc “ngôi quán quân” trong ngành hàng sữa nước
Sữa tươi Vinamilk Green Farm - sản phẩm mới nhất vừa được Vinamilk ra mắt đã có mặt tại các cửa hàng trên toàn quốc

Danh mục sản phẩm “khủng”, đa dạng và liên tục đổi mới

Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về chủng loại sản phẩm, tuy nhiên, sữa nước và sữa bột vẫn là 2 ngành hàng lớn nhất hiện nay. Trong đó, có thể nói Vinamilk là doanh nghiệp có sự phát triển toàn diện về cả 2 ngành hàng lớn này và liên tiếp dẫn đầu thị trường trong nhiều năm liền. 

Trong danh mục của mình, Vinamilk hiện đang có gần 250 sản phẩm các loại, riêng sữa nước đã sở hữu gần 50 loại sản phẩm, đáp ứng gần như mọi nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng đang ngày càng trở nên đa dạng hơn. 

Theo ông Phan Minh Tiên – Giám đốc điều hành marketing của Vinamilk, thì sữa nước là ngành hàng chủ lực được Vinamilk chú trọng đầu tư. Bên cạnh việc đảm bảo về chất lượng và giá trị dinh dưỡng cao cho sản phẩm, thì Vinamilk sẽ tập trung việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm sữa nước để phù hợp với khách hàng thuộc mọi độ tuổi, mọi phân khúc và phát triển một cách có chọn lọc các dòng sản phẩm cao cấp. 

“Song song với đó, Vinamilk sẽ tiếp tục phát triển hệ thống trang trại bò sữa với các tiêu chuẩn chất lượng và quy mô hàng đầu thế giới để chủ động nguồn nguyên liệu tươi ngon giàu dinh dưỡng với chất lượng vượt trội. Đây là yếu tố giúp gia tăng sức cạnh tranh cho Vinamilk trong ngành hàng này, đặc biệt là với sản phẩm nhập khẩu” – đại diện Vinamilk cho biết thêm.

Các sản phẩm mới liên tiếp được Vinamilk giới thiệu với nhiều cải tiến độc đáo và phủ đều tất cả các phân khúc từ trung đến cao cấp. Có thể kể đến những sản phẩm “đình đám” như: sữa tươi 100%, sữa tươi Organic, sữa tươi tiệt trùng có chứa tổ yến hay mới đây là sữa tươi Vinamilk Green Farm. 

Bên cạnh ra mắt thêm các sản phẩm mới, Vinamilk còn tập trung củng cố các dòng sản phẩm thế mạnh, đã thành “thương hiệu” như sữa tươi Vinamilk 100% bằng việc đổi mới bao bì, đa dạng hương vị, ra mắt các dòng ít đường, tách béo… phù hợp với xu hướng, thị hiếu của thị trường.

Phát triển đàn bò sữa về cả lượng và chất

Nhiều năm liền dẫn đầu thị trường sữa nước, Vinamilk đã cho thấy hướng đi đúng của mình trong việc chủ động được nguyên liệu sữa tươi bằng cách mở rộng quy mô đàn bò sữa, song song với nâng cao sản lượng và chất lượng sữa nguyên liệu. 

Đàn bò sữa do Vinamilk quản lý, khai thác hiện có thể cho sản lượng hơn 1 triệu lít sữa nguyên liệu một ngày. Hệ thống 13 trang trại liên tục mở rộng, được đầu tư, áp dụng các công nghệ 4.0 trong chăn nuôi, quản lý và đạt các chuẩn quốc tế như Global G.A.P, Organic Châu Âu. Với các dự án đang phát triển cộng với việc nhập khẩu bò sữa, dự kiến đến 2022-2023, tổng đàn bò sữa do Vinamilk quản lý và khai thác ước đạt khoảng 170.000 con.

Vùng nguyên liệu sữa tươi rộng lớn cho phép doanh nghiệp chủ động và đẩy mạnh các dòng sản phẩm sữa tươi. Mới đây, Vinamilk vừa phát triển thêm mô hình trang trại sinh thái mang tên Vinamilk Green Farm đặt tại 3 trang trại Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Tây Ninh. Với mô hình này, môi trường sống của đàn bò không chỉ được đảm bảo điều kiện lý tưởng nhất mà còn thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 

Hệ thống trang trại sinh thái Vinamilk Green Farm cung cấp nguồn sữa tươi nguyên liệu cho dòng sản phẩm Vinamilk Green Farm, thuộc phân khúc cao cấp mới ra mắt. Nhờ yếu tố đột phá đó, sản phẩm này được dự đoán là “làn gió mới” và sẽ góp phần tích cực để củng cố vị trí dẫn đầu của ngành hàng sữa nước Vinamilk. 

Hệ thống phân phối rộng và đa dạng nền tảng

Sự tiện lợi trong mua sắm chiếm một tỷ trọng cao trong quyết định mua hàng của người tiêu dùng, đặc biệt trong ngành hàng tiêu dùng nhanh và các sản phẩm đồ uống, dinh dưỡng. Trong báo cáo thường niên công bố cuối năm 2020, hiện hệ thống phân phối của Vinamilk có tổng số điểm lẻ toàn quốc đạt hơn 240.000 (kênh truyền thống) và 7.800 (kênh hiện đại) và tiếp tục tăng lên. 

Mới đây, hệ thống “Giấc mơ sữa Việt” của doanh nghiệp này vừa chính thức vượt mốc 500 cửa hàng trên cả nước, phủ cả 63 tỉnh thành. Đi song hành là trang thương mại điện tử www.giacmosuaviet.com.vn được Vinamilk xây dựng từ 2016 cũng đang phát huy hiệu quả, nhất là trong giai đoạn giãn cách xã hội do Covid-19. 

Cũng theo báo cáo của Nielsen thì Vinamilk hiện vẫn giữ phong độ dẫn đầu thị trường trong các ngành hàng lớn khác như sữa bột trẻ em, sữa chua uống, sữa đặc có đường. Ngoài ra, mặt hàng sữa chua ăn Vinamilk cũng đứng vị trí số 1 ngành hàng sữa chua ăn trên thị trường thành thị Việt Nam. 

Trong bối cảnh toàn ngành sữa tăng trưởng âm sau một năm chịu tác động của dịch bệnh, nhìn chung Vinamilk vẫn đang khẳng định được thực lực của mình với kết quả kinh doanh ổn định. Theo thống kê được công bố mới đây, doanh nghiệp này đã tăng 6 hạng trong danh sách 50 công ty sữa hàng đầu thế giới, vươn lên vị trí thứ 36. Điều này cho thấy các sức mạnh nội tại đang được Vinamilk phát huy đúng lúc và đúng cách, trong việc chọn hướng đi chắc chắn tại thị trường trong nước để tạo động lực cho việc vươn ra các thị trường quốc tế.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400