Volvo sắp có mẫu SUV điện mới

09:44 | 31/12/2021

Một dòng SUV hoàn toàn mới nằm trong phân khúc cỡ trung - nhỏ đang được Volvo hoàn thiện.

Thực thi Luật Cạnh tranh trong công nghiệp ô tô Việt Nam
Ford Transit 2022 có giá 845 triệu đồng

Tuy nhiên, dòng tên trên sẽ không thuộc đội hình Volvo mà thuộc thương hiệu con Polestar chuyên phụ trách xe thuần điện. Trong thời gian qua thương hiệu này đã âm thầm mở rộng đội hình cũng như địa bàn của mình ra nhiều quốc gia trên thế giới và đã tới lúc các thương hiệu xe điện lớn cần dè chừng Polestar nếu không muốn bị bất ngờ bởi sức cạnh tranh đáng gờm tới từ đối thủ Thụy Điển.

Các dòng xe Polestar đều có ngôn ngữ thiết kế khá đặc trưng (Polestar 1 dưới, Polestar 2 trên).

Tính đến thời điểm hiện tại Polestar đã mở bán thành công 2 dòng xe là Polestar 1 (2017) và Polestar 2 (2019), tuy nhiên giai đoạn 2022 - 2023 sẽ chứng kiến 3 dòng xe mới của họ đồng loạt chào sân là Polestar 3 SUV hiệu suất cao, Polestar 4 SUV cỡ nhỏ vừa được công bố lần đầu và Polestar 5 grand tourer thể thao.

Trong số trên, Polestar 4 vừa công bố hứa hẹn có độ quan trọng cao nhất trong đội hình hãng xe Thụy Điển do mức giá dễ chịu nhất (khởi điểm khoảng 62.500 USD), kết cấu SUV cỡ nhỏ - trung hút khách nhất hiện tại cùng thiết kế SUV lai coupe ấn tượng.

Đáng chú ý là đây cũng là lần đầu tiên Polestar cùng CEO Thomas Ingenlath tự tin cạnh tranh sòng phẳng Porsche khi chỉ đích danh Macan thế hệ mới cũng sẽ chuyển sang kết cấu truyền động thuần điện trong năm 2022.

Trong giai đoạn 12 tháng kế tiếp, Polestar cũng sẽ mở rộng địa bàn hoạt động sang 30 thị trường quốc tế bao gồm các khu vực châu Âu, Nam Mỹ, Đông Nam Á và Australia - New Zealand.

Nguồn: Autopro/Motor1

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000