Vốn đăng ký bình quân doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh

09:28 | 31/01/2020

144 nghìn tỷ đồng là số vốn đăng ký của một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm trong tháng 1/2020, chiếm 53,9% tổng số vốn đăng ký thành lập mới của doanh nghiệp cả nước là thông tin đáng chú ý, theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (GSO).

Ảnh minh họa

Thông tin từ Tổng cục Thống kê (GSO) cho biết, trong tháng 1, số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt gần 8,3 nghìn doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký là 267,2 nghìn tỷ đồng. Mặc dù số lượng doanh nghiệp giảm so với cùng kỳ năm trước tuy nhiên tổng vốn đăng ký tăng mạnh 76,8%, cao nhất trong 4 năm trở lại đây.

Theo GSO, vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 32,3 tỷ đồng, tăng 115,3% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, nếu không tính 1 doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tại Hà Nội với vốn đăng ký là 144 nghìn tỷ đồng, chiếm 53,9% tổng số vốn đăng ký thành lập mới của doanh nghiệp cả nước trong tháng 1 thì vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới là 14,9 tỷ đồng.

Nếu tính cả 234,2 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 3.652 doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong tháng 1/2020 là 501,4 nghìn tỷ đồng.

Bên cạnh đó, còn có 8.470 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 0,1% so với cùng kỳ năm 2019, nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong tháng lên 16.746 doanh nghiệp.

Báo cáo của GSO cũng cho thấy, một số lĩnh vực hoạt động có số doanh nghiệp thành lập mới giảm nhiều là bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy, giảm 38,6% so với cùng kỳ năm 2019; khai khoáng giảm 32,6%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội giảm 23,9%; xây dựng giảm 15,1%; công nghiệp chế biến chế tạo giảm 7%.

Ở chiều ngược lại, có 5 lĩnh vực có số doanh nghiệp thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm trước, bao gồm sản xuất phân phối điện, nước, gas tăng 8,6%; thông tin và truyền thông tăng 8%; khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế, quảng cáo và chuyên môn khác tăng 4,6%; giáo dục, đào tạo tăng 2% và dịch vụ lưu trú ăn uống tăng 0,2%.

Cũng trong tháng 1, có 1,62 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước.

Doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực như bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy có 594 doanh nghiệp, giảm 18,9% so với cùng kỳ năm 2019; công nghiệp chế biến, chế tạo có 191 doanh nghiệp, tăng 3,8%; xây dựng có 138 doanh nghiệp, giảm 22,5%; dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc, thiết bị, đồ dùng và dịch vụ hỗ trợ khác có 106 doanh nghiệp, tăng 9,3%.

Thúy Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000