VPBank vững vàng vượt qua đại dịch, sẵn sàng hồi phục

15:36 | 29/10/2021

Sự chủ động trong các kế hoạch ứng phó, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và hỗ trợ khách hàng giúp VPBank vượt qua giai đoạn khó khăn nhất của nền kinh tế trong hơn 10 năm qua, đồng thời có những bước chuẩn bị sẵn sàng cho chiến lược sống chung cùng Covid.

vpbank vung vang vuot qua dai dich san sang hoi phuc Doanh nghiệp vay mua ô tô siêu tốc chỉ trong 4 giờ với lãi suất 5,8%/năm tại VPBank
vpbank vung vang vuot qua dai dich san sang hoi phuc VPBank chính thức chốt danh sách nhận cổ tức và cổ phiếu thưởng tỷ lệ 80%
vpbank vung vang vuot qua dai dich san sang hoi phuc

Chủ động hỗ trợ cộng đồng và khách hàng

Kể từ khi dịch Covid bùng phát, một trong những mục tiêu trọng tâm của VPBank là hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch. Mục tiêu này được đặc biệt chú trọng trong quý III/2021, thời điểm mọi hoạt động kinh tế chịu thiệt hại nặng nề nhất trong nhiều năm qua.

Kết thúc quý III, VPBank đã hỗ trợ giảm lãi suất cho hơn 238 nghìn khách hàng. Các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, chia sẻ trách nhiệm xã hội, chung tay phòng chống dịch bệnh cũng được VPBank tích cực thực hiện. Kể từ khi dịch bệnh bùng phát đầu năm 2020, VPBank đã đóng góp cho cộng đồng với tổng ngân sách gần 500 tỷ đồng.

Các chính sách tín dụng cũng đã được VPBank điều chỉnh tập trung ở hai phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là hai phân khúc chiến lược của ngân hàng và cũng là hai phân phúc chịu nhiều tác động tiêu cực nhất từ đại dịch Covid-19.

Tính đến cuối tháng 9, tín dụng ngân hàng hợp nhất đạt hơn 349 nghìn tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 8,1% so với cuối năm 2020, trong đó tại ngân hàng riêng lẻ tăng 11,6%. Nhờ những sự điều chỉnh và hỗ trợ kịp thời, VPBank đã chung sức giúp cho hàng trăm nghìn khách hàng vượt qua đại dịch, dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn để chuẩn bị cho sự phục hồi sau đại dịch.

Vượt qua đại dịch

Song song với các hoạt động, chính sách hỗ trợ khách hàng và cộng đồng, các biện pháp tăng cường chất lượng tài sản và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững đã được ngân hàng thực hiện hiệu quả. Với việc kiểm soát chất lượng tín dụng, tỷ lệ cho vay tín chấp cuối tháng 9/2021 của ngân hàng hợp nhất giảm từ 29% ở thời điểm cuối năm 2020 xuống 25%. Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02 của ngân hàng riêng lẻ được kiểm soát ở mức 1,78% tại 30/9/2021.

VPBank chủ động trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch. Chi phí dự phòng hợp nhất đến cuối tháng 9 là 13.631 tỷ đồng. Riêng trong quý III, ngân hàng đã dành 4.979 tỷ đồng cho chi phí dự phòng, tăng 18,6% so với quý II.

vpbank vung vang vuot qua dai dich san sang hoi phuc

Mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và an toàn của ngân hàng còn được củng cố bởi các chỉ tiêu an toàn được đảm bảo và thận trọng hơn mức yêu cầu của cơ quan quản lý. Tại thời điểm cuối tháng 9/2021, tỷ lệ CAR theo Thông Tư 41 của ngân hàng đạt 12,42%, tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược tăng trưởng bền vững của ngân hàng.

Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của ngân hàng đạt 33.231 tỷ đồng, tăng 17,3% so với cũng kỳ năm trước. Các nguồn thu của ngân hàng tiếp tục được đa dạng hóa nhằm giảm thiểu các tác động từ thị trường và đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận ổn định. Thu nhập phí thuần từ hoạt động dịch vụ hợp nhất đạt 2.863 tỷ đồng, tăng 23,2% so với một năm trước đó. Bằng cách đẩy mạnh công tác thu hồi nợ thông qua công cụ số hóa, thu nhập từ nợ đã xử lý rủi ro hợp nhất trong 3 quý vừa qua đạt 2.700 tỷ đồng, tăng 73,8% so với cùng kỳ năm trước.

Cùng với sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, kiểm soát rủi ro và thu hồi nợ, thắt chặt chi tiêu và tối ưu hóa chi phí hoạt động cũng góp phần đáng kể giúp VPBank vượt qua giai đoạn khó khăn. Tính từ đầu năm đến cuối tháng 9, chi phí hoạt động hợp nhất của VPBank đã giảm 8,8% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số CIR hợp nhất ở mức 23,7%, tiếp tục giữ VPBank trong nhóm ngân hàng có chỉ số CIR thấp nhất thị trường. Các chỉ số hiệu quả ROA, ROE hợp nhất tiếp tục nằm trong nhóm đầu thị trường, lần lượt đạt 2,8% và 21,6%.

Giao dịch qua nền tảng ngân hàng số tăng mạnh

Trong quý III, trong khi hoạt động kinh doanh của FE Credit bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh và giãn cách xã hội, hoạt động kinh doanh của ngân hàng mẹ đã trở thành điểm sáng. Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng mẹ đạt 20.404 tỷ đồng, tăng 38,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi doanh thu của ngân hàng riêng lẻ tiếp tục tăng trưởng mạnh, chi phí hoạt động tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ và giảm 5,6% so với cùng kỳ.

Kết quả trên cho thấy năng suất và hiệu quả hoạt động của ngân hàng đang ngày càng được cải thiện. Điều này cũng được phản ánh rõ hơn ở chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức thấp nhất thị trường, 22%. Có nghĩa là để thu về 100 đồng lợi nhuận, VPBank chỉ phải bỏ ra 22 đồng chi phí. Các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ROA và ROE của riêng ngân hàng mẹ cũng được cải thiện đáng kể. Tính đến cuối quý III, ROA và ROE của VPBank là 3,05% và 27,9%. Một năm trước, hai chỉ số này là 2,02% và 22,7%.

Các hoạt động đẩy mạnh nền tảng ngân hàng số cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp SME cũng đã mang lại những kết quả đáng kể. Trong 9 tháng đầu năm, VPBank thu hút hơn 2,6 triệu khách hàng mới. Tổng số giao dịch qua nền tảng ngân hàng số VPBank Neo trong 9 tháng đạt hơn 95 triệu, tăng 2,24 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Chính những thay đổi trong chiến lược tiếp cận khách hàng, tỷ lệ CASA của VPBank tiếp tục cải thiện ở mức 22,1%, tăng từ 18,8% ở thời điểm cuối quý II/2021, góp phần giảm chi phí vốn cho ngân hàng.

Tổng kết lại 9 tháng năm 2021, lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt hơn 11.736 tỷ đồng, tăng 24,9% so với cùng kỳ. Riêng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng mẹ đạt 10.872 tỷ đồng, tăng 75,2% so với cùng kỳ.

Sẵn sàng phục hồi hậu Covid

Một trong những hoạt động đặc biệt quan trọng của VPBank trong quý III là thực hiện các kế hoạch tăng vốn theo đúng lộ trình, nhằm nâng cao năng lực tài chính và tạo điều kiện phục hồi cho các hoạt động kinh doanh sau đại dịch.

Ngân hàng đang trong quá trình hoàn tất phát hành 1,97 tỷ cổ phiếu để trả cổ tức và tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu, đưa VPBank gia nhập nhóm các ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất. Nguồn vốn chủ sở hữu của VPBank tiếp tục được cải thiện mạnh trong tháng 10 này, khi ngân hàng cùng với đối tác SMBC Group của Nhật Bản chính thức hoàn tất thương vụ chuyển nhượng 49% vốn điều lệ tại FE Credit. Số vốn thu được từ thương vụ này dự kiến sẽ tăng tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất của VPBank lên mức trên 17%.

Lượng vốn lớn có được sẽ giúp VPBank tăng cường mạnh mẽ năng lực tài chính, đảm bảo tốt các chỉ tiêu an toàn hoạt động, có cơ sở để đầu tư mạnh hơn vào số hóa, cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh doanh khác, chuẩn bị sẵn sàng cho sự phục hồi tăng trưởng hậu Covid-19.

Huy Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400