WTO hạ dự báo tăng trưởng thương mại toàn cầu thấp hơn tăng trưởng GDP

14:59 | 27/09/2016

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vừa hạ dự báo tăng trưởng thương mại toàn cầu xuống còn 1,7% trong năm 2016. Đây là lần đầu tiên trong 15 năm, tăng trưởng thương mại toàn cầu được dự báo thấp hơn tăng trưởng kinh tế.

Cụ thể, theo ước tính của WTO, thương mại thế giới chỉ tăng trưởng 1,7% trong năm 2016, thấp hơn nhiều so với mức tăng 2,8% theo dự báo được đưa ra hồi tháng 4 năm nay. WTO cũng dự báo thương mại toàn cầu chỉ tăng trưởng trong khoảng 1,8-3,1% trong năm 2017, giảm mạnh so với mức 3,6% theo dự báo trước đó.

Với dự kiến ​​tăng trưởng GDP toàn cầu là 2,2% trong năm 2016, năm nay là năm đầu tiên trong 15 năm, tăng trưởng thương mại thấp hơn tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê, tăng trưởng thương mại thường gấp 1,5 lần so với tăng trưởng GDP, tậm chí trong những năm 1990, tăng trưởng thương mại cao gấp 2 lần.

Lý giải nguyên nhân của việc cắt giảm dự báo tăng trưởng thương mại toàn cầu, WTO là do sự sụt giảm mạnh hơn dự kiến của thương mại toàn cầu trong quý đầu năm nay (giảm 1,1% so với quy trước) và sự phục hồi chậm hơn dự kiến trong quý 2 (chỉ tăng 0,3%).

Cụ thể, theo WTO, nhu cầu nhập khẩu của các nền kinh tế đang phát triển giảm 3,2% trong quý 1 trước khi phục hồi 1,5% trong quý 2. Trong khi đó, các nền kinh tế phát triển được ghi nhận tăng trưởng nhập khẩu 0,8% trong quý 1 song lại sụt giảm 0,8% trong quý 2. Tính chung, nhập khẩu toàn cầu chậm lại trong nửa đầu năm 2016, giảm 1,0% trong quý 1 và tăng 0,2% trong quý 2. Cầu nhập khẩu yếu ảnh hưởng mạnh tới xuất khẩu của cả nền kinh tế phát triển và đang phát triển.

Nguyên nhân sâu xa, theo WTO, là sự giảm tốc trong tăng trưởng GDP, kéo theo thương mại chậm lại tại các nền kinh tế đang phát triển Trung Quốc và Brazil, trong khi khu vực Bắc Mỹ - khu vực vốn có tốc độ tăng trưởng nhập khẩu mạnh nhất so với toàn cầu trong những năm 2014-2015, cũng chậm lại đáng kể.

Tổng giám đốc WTO Roberto Azevêdo cho biết, sự chậm lại đáng kể trong tăng trưởng thương mại là nghiêm trọng và cần phải cảnh báo, đặc biệt khi làn sóng chống toàn cầu hóa đang lan rộng.

“Chúng ta cần phải chắc chắn rằng điều này không chuyển thành những chính sách sai lầm có thể khiến cho tình hình trở nên tồi tệ hơn, không chỉ từ giác độ thương mại mà còn là vấn đề tạo việc làm, cũng như tăng trưởng và phát triển kinh tế vốn có mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống thương mại mở”, ông nói.

Khẳng định, những lợi ích của thương mại là rõ ràng, ông nhấn mạnh, điều đó cần phải được chia sẻ rộng rãi hơn. “Chúng ta nên xây dựng một hệ thống thương mại toàn diện hơn để hỗ trợ các nước nghèo tham gia và hưởng lợi, điều đó cũng đồng nghĩa với việc khuyến khích các doanh nhân, các công ty nhỏ, và các nhóm yếu thế trong tất cả các nền kinh tế tham gia", ông nói.

Hoàng Nguyên

Nguồn: WTO

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700